Thành phần
Thuốc bổ Aceffex có chứa các thành phần chính sau đây:
- Sắt sulfat: 16.5mg.
- Vitamin A: 300IU.
- Vitamin B1: 3mg.
- Vitamin B2: 3mg.
- Vitamin B3 (PP): 10mg.
- Vitamin B6: 3mg.
- Vitamin B12: 5mcg.
- Vitamin D (D3): 50IU.
- Lysin HCl: 25mg.
- Calci glycerolphosphat: 5mg.
- Magnesi gluconat: 5mg.
- Các tá dược vừa đủ 1 viên nang mềm.
Thuốc Aceffex có tác dụng gì?
Thuốc Aceffex có vai trò bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giúp tăng cường sức đề kháng và nâng cao tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân. Tác dụng của thuốc có được là nhờ vào tác dụng của các thành phần chính có trong thuốc.
- Sắt sulfat: là thành phần chính có tác dụng tạo nên các hemoglobin (huyết sắc tố của hồng cầu), từ đó tăng tạo máu. Sắt trong huyết sắc tố có khả năng kết hợp với oxy ở phổi để tạo thành các oxyhaemoglobin có màu đỏ, cùng với hồng cầu cung cấp oxy tới tất cả các cơ quan trong cơ thể.
- Lysin hydroclorid là một acid amin cần thiết cho các hoạt động của cơ thể, hỗ trợ phát triển cả về thể lực và trí lực. Bổ sung Lysin hỗ trợ hấp thu canxi cải thiện chiều cao, hỗ trợ chức năng tiêu hoá giúp ăn ngon miệng hơn. Lysin tham gia vào quá trình hình thành và tổng hợp collagen tạo nên da, sụn, xương của cơ thể, thúc đẩy nhanh quá trình làm lạnh vết thương.
- Vitamin nhóm B: tham gia vào các quá trình chuyển hóa thức ăn trong cơ thể, kích thích hoạt động của các loại enzyme, tăng tổng hợp protein. Vitamin nhóm B thúc đẩy các quá trình tổng hợp carbohydrat, tạo ra năng lượng, kích thích sự thèm ăn ở trẻ. Từ đó giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, tăng khả năng hấp thu và giúp nâng cao sức khoẻ.
- Vitamin A: Vitamin A thuộc nhóm vitamin tan trong dầu có vai trò quan trọng đối với thị giác. Vitamin A cùng với vitamin D có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xương và của cơ thể nhất là với trẻ em nếu thiếu vitamin sẽ bị còi xương, chậm lớn.
Nghiên cứu của Civitelli R và cộng sự về Chuyển hoá L-lysine và Canxi trong chế độ ăn uống ở người đã kết luận rằng: L-lysine vừa có thể tăng cường hấp thu Ca ở ruột vừa cải thiện khả năng hấp thu ở thận. Do đó việc bổ sung L-lysine là hữu ích cho cả biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương.

Chỉ định của thuốc Aceffex
Thuốc Aceffex Nam Hà được chỉ định dùng để sung vitamin và khoáng chất cho các trường hợp bệnh nhân vừa khỏi ốm, phẫu thuật, mệt mỏi, chán ăn, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em và người già.
Dược động học
Sắt sulfat:
- Sắt được hấp thu ở tá tràng.
- Sắt được dự trữ ở 2 dạng là Ferritin và Hemosiderin.
- 90% sắt được thải trừ qua phân.
Vitamin A:
- Được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hoá sau khi uống.
- Được dự trữ ở gan, sau đó được giải phóng vào máu khi gắn với globulin đặc hiệu.
- Vitamin A được thải qua nước tiểu.
Vitamin B1:
- Thuốc được hấp thu ở đường tiêu hóa nhờ cơ chế vận chuyển tích cực.
- Mỗi ngày, thiamin bị giáng hóa khoảng 1mg trong các mô, là lượng cần thiết cho cơ thể.
- Khi hấp thu tăng cao, lượng thuốc còn dư sẽ được thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Vitamin B6:
- Thuốc dự trữ phần lớn trong gan, một lượng nhỏ trong cơ và não.
- Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng thuốc đưa vào cơ thể quá nhiều sẽ được loại bỏ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Vitamin B12:
- Thuốc được hấp thu tại ruột, chủ yếu ở hồi tràng.
- Thuốc gắn kết với transcobalamin II, sau đó được phân bố vào nhu mô gan và dự trữ tại đó.
- Có khoảng 3mcg thuốc được thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó có khoảng 50 đến 60% dẫn xuất cobalamin không thể tái hấp thu.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Liều dùng phụ thuộc vào mức độ bệnh và khả năng đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Người lớn: Dùng từ 1 đến 2 viên mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày.
- Trẻ em: Dùng 1 viên mỗi lần, dùng 2 lần mỗi ngày.
Cách dùng thuốc Aceffex
- Dùng thuốc bằng đường uống.
- Uống cả viên thuốc, không được nghiền hay bẻ để tránh giảm tác dụng của thuốc.
- Nên uống thuốc cùng với nước lọc, không nên dùng cùng các đồ uống khác để tránh giảm hiệu quả của thuốc.
Chống chỉ định
Thuốc Aceffex chống chỉ định dùng cho các trường hợp sau:
- Bệnh nhân có các biểu hiện quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
- Bệnh nhân thừa vitamin A và Sắt.
- Bệnh gan, loét dạ dày, hạ huyết áp, u ác tính, cơ địa dị ứng.
- Rối loạn chuyển hoá canxi, suy thận nặng.
Tác dụng phụ
- Ít gặp: đau bụng, nôn, tiêu chảy, nổi ngứa.
- Dùng liều cao có thể gây canxi huyết, tăng canxi niệu.
Tương tác thuốc
| Thuốc tương tác | Kết quả tương tác |
| Tetracyclin | Tương tác với canxi có trong thuốc. |
| Carbamazepin | Tăng nồng độ của Carbamazepin. |
| Neomycin, acid aminosalicylic, kháng histamin H2, colchicin, omeprazol | Giảm hấp thu vitamin B12. |
| Chloramphenicol | Giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu. |
| Levodopa | Giảm tác dụng của levodopa |
| Thuốc chẹn thần kinh cơ | Tăng tác dụng của thuốc này. |
| Thuốc tránh thai | Giảm nhẹ tình trạng trầm cảm. |
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng dùng thuốc cho người sỏi thận, có hàm lượng canxi cao trong máu.
- Chỉ sử dụng tối đa 8000 đơn vị quốc tế Vitamin A cho phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu hoặc phụ nữ có khả năng mang thai.
- Dùng thuốc thời gian dài có thể gây ra độc thần kinh, có thể gây ra hội chứng lệ thuộc thuốc.
- Dạng thuốc dùng đường uống không có tác dụng trên những bệnh nhân cắt bỏ hoàn toàn dạ dày.
Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Khi dùng với liều chỉ định, có thể dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chính vì vậy, để đảm bảo an toàn, bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc cho đối tượng này.
Bảo quản
Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo và thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Xử trí khi quá liều, quên liều
Quá liều
Chưa ghi nhận trường hợp quá liều thuốc.
Quên liều
Trường hợp bạn quên không uống liều thuốc, hãy uống lại ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu gần tới thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng thuốc với liều bình thường được khuyến cáo. Không được tự ý dùng gấp đôi liều để tránh quá liều.
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà
- Số đăng ký: VD-17472-12
- Công ty sản xuất: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà
- Xuất xứ: Việt Nam
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên







