Bourill điều trị viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Bourill được chỉ định cho những bệnh nhân bị mắc viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng và những bệnh lý tại phổi khác có kèm theo co thắt.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi viên thuốc Bourill có chứa những thành phần:

  • Bambuterol Hydroclorid có hàm lượng khoảng 10mg.
  • Các tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.

Cơ chế tác dụng của thuốc Bourill 10mg

Bambuterol là một tiền chất của thuốc Terbutalin, là một chất chủ vận giao cảm đối với thụ thể beta. Nó thể hiện sự kích thích có chọn lọc đối với thụ thể beta 2. Từ đó làm giãn cơ trơn tại phế quản. Cùng với đó là hoạt động ức chế sản sinh các chất gây ra co thắt nội sinh và ức chế cả tác động phù nề do các chất trung gian hóa học nội sinh gây ra. Cuối cùng nó làm tăng độ thanh thải hệ thống của các lông chuyển nhầy.

Công dụng và chỉ định thuốc Bourill

Thuốc này được chỉ định cho những bệnh nhân bị mắc viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng và những bệnh lý tại phổi khác có kèm theo co thắt.

Bourill điều trị viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Bourill điều trị viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Dược động học

  • Hấp thu: Thuốc được hấp thu tương đối ít, chỉ có khoảng 20% liều sử dụng theo đường uống được cơ thể hấp thu. Quá trình hấp thu này không bị đồ ăn ảnh hưởng kể cả có sử dụng cùng lúc.
  • Chuyển hóa: Thuốc sau khi được cơ thể hấp thu sẽ trải qua một quá trình chuyển hóa chậm dưới tác động của phản ứng thủy phân. Xúc tác bởi men cholinesteraz có trong huyết tương. Sau đó oxy hóa tạo thành chất Terbutalin mang tác dụng sinh học. Có khoảng ⅓ liều dùng đã được hấp thu vào cơ thể sẽ được chuyển hóa ở gan và thành ruột, chủ yếu thành những chất chuyển hóa trung gian. Ở người lớn, có khoảng 10% lượng thuốc uống vào được chuyển sang dạng Terbutalin.
  • Thải trừ: Trẻ nhỏ có hệ số thanh thải của hoạt chất Terbutalin bé hơn và số lượng được sinh ra cũng kém hơn ở người lớn. Do đó những bé dưới 12 và trên 6 tuổi có liều dùng chỉ định cao hơn người lớn, còn các bé trong tầm 2-5 tuổi có chế độ liều nhỏ hơn. Nồng độ cao nhất của hoạt chất Terbutalin có sau khoảng 2-6 tiếng. Thời gian hiệu lực của thuốc kéo dài ít nhất là 24 tiếng. Có trạng thái cân bằng về nồng độ sau 4-5 ngày điều trị. Thời gian bán hủy của thuốc Bambuterol vào khoảng 13 tiếng, còn của Terbutalin vào khoảng 21 tiếng. Thuốc Bambuterol và những chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu theo đường thận.

Cách dùng và liều dùng thuốc Bourill

Cách dùng

  • Thuốc thường được dùng làm liệu pháp điều trị duy trì ở những bệnh nhân hen hay bệnh phổi có kèm theo co thắt khác.
  • Liều dùng thông thường là 1 lần mỗi ngày, cần dùng thuốc trước khi đi ngủ và điều chỉnh liều dựa theo đáp ứng từng cá thể.
  • Uống cả viên thuốc cùng với khoảng 200ml nước.

Liều dùng

  • Với người lớn dùng bắt đầu với liều 10mg. Sau khoảng 1-2 tuần tùy theo đáp ứng mà có thể tăng lên 20mg. Ở những người trước đó dung nạp tốt chất chủ vận beta 2 có thể dùng luôn liều khởi đầu là 20mg.
  • Ở những người bị suy thận có độ thanh thải dưới 50ml/phút dùng bắt đầu với liều 5mg, sau 1-2 tuần tăng lên 10mg nếu đáp ứng được.
  • Người lớn tuổi dùng như người lớn.
  • Trẻ từ 6-12 tuổi dùng bắt đầu liều 10mg. Sau 1-2 tuần có thể tăng lên 20mg.
  • Trẻ 2-5 tuổi dùng liều khởi đầu là 5mg. Tùy theo hiệu quả, sau 1-2 tuần có thể tăng lên 10mg.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc này cho các bệnh nhân có tình trạng mẫn cảm hay dị ứng với thành phần tá dược hay tá dược của thuốc Bourill.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận bao gồm vọp bẻ, nhịp đập nhanh, cơ run, đau nhức đầu và đánh trống ngực (các biểu hiện đặc trưng của amin cường giao cảm). Cường độ của các phản ứng này tùy thuộc vào liều dùng. Chúng có thể sẽ mất dần sau khoảng 1-2 tuần trị liệu.
  • Ngoài ra còn có thể bị ngoại ban hoặc nổi mày đay, rối loạn hành vi và giấc ngủ.
  • Tương tự các thuốc cùng nhóm, các biểu hiện rối loạn nhịp như rung nhĩ hay nhịp nhanh ở ngoại tâm thu và trên thất hiếm gặp.

Tương tác thuốc

Thuốc Tương tác
Suxamethonium (Succinylcholin) Kéo dài tác dụng giãn cơ của thuốc này
Thuốc ức chế thụ thể beta, kể cả thuốc nhỏ mắt Ức chế một phần hay toàn phần thuốc Bourill
Thuốc lợi niệu, xanthin và steroid Có thể làm nặng thêm tình trạng hạ kali máu

Chú ý khi bảo quản và sử dụng thuốc

Lưu ý và thận trọng

  • Do thuốc Terbutalin được đào thải chủ yếu bởi thận, cho nên những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận cần phải giảm nửa liều so với thông thường.
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh xơ gan và những bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan mức độ nặng do nhiều nguyên nhân cần phải được điều chỉnh liều dùng cho phù hợp với thể trạng và đáp ứng. Ngoài ra cũng cần phải đánh giá xe khả năng chuyển hóa thuốc gốc thành Terbutalin có bị suy giảm hay không. Do đó, việc sử dụng trực tiếp hoạt chất Terbutalin ở các bệnh nhân này thích hợp hơn cả.
  • Tương tự như các chất chủ vận beta 2 khác, cần phải sử dụng thuốc thật cẩn trọng ở những bệnh nhân có tình trạng nhiễm độc giáp, có bệnh nặng liên quan đến tim như suy tim nặng, thiếu máu cục bộ gây ra bệnh tim hoặc nhịp tim nhanh.
  • Do thuốc có thể làm tăng lượng đường trong máu, do đó cần phải kiểm soát được lượng đường máu thật tốt ở những bệnh nhân bị tiểu đường bắt đầu dùng thuốc.
  • Giảm kali máu nặng có thể xảy ra khi dùng thuốc Bourill.
  • Cần phải thận trọng hơn trong điều trị cơn hen cấp nặng do nguy cơ gây hạ kali máu khi oxy máu bị giảm. Tác động hạ kali máu có thể xuất hiện khi dùng thuốc trị phối hợp. Theo dõi lượng kali máu ở những trường hợp này.

Dùng thuốc Bourill cho bà bầu và mẹ cho con bú

  • Mặc dù chưa ghi nhận tình trạng quái thai ở trên động vật sau khi dùng Bambuterol, cần phải thận trọng trong khoảng 3 tháng đầu.
  • Chưa biết được thuốc gốc và chất chuyển hóa trung gian có thể vào sữa mẹ hay không. Còn Terbutalin có thể vào sữa mẹ nhưng cũng chưa thấy có ảnh hưởng nào đến các bé nhũ nhi khi dùng liều điều trị khuyến cáo.
  • Hạ đường máu thoáng qua xuất hiện trên trẻ sinh non có mẹ dùng thuốc là chất chủ vận beta 2.

Tác động của Bourill đến người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra tình trạng đau nhức đầu, run cơ,… Do đó cần phải thận trọng khi dùng cho những đối tượng trên.

Bảo quản

  • Để thuốc tại nơi khô mát, thông thoáng và tránh ẩm, nhiệt, ánh nắng.
  • Không được để trong tầm tay của các bé.

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quên liều

Dùng thuốc bù ngay khi nhớ ra, tuy nhiên chỉ dùng bù trong ngày, khi đã sang ngày hôm sau thì nên bỏ qua và dùng theo kế hoạch.

Quá liều

  • Vẫn chưa có ghi chép nào về việc dùng quá liều thuốc Bambuterol. Tuy nhiên, khi dùng quá liều sẽ làm nồng độ của Terbutalin ở máu cao và gây ra các biểu hiện tương tự khi quá liều Terbutalin như lo lắng, vọp bẻ, run cơ, đau nhức đầu, nhịp đập nhanh và đánh trống ngực. Đôi khi còn có tình trạng hạ huyết áp. Các biểu hiện cận lâm sàng như bị nhiễm acid lactic huyết, tăng đường máu, liều cao gây hạ kali máu. Ức chế cholinesterase huyết có thể xảy ra và kéo dài trong vài ngày.
  • Xử trí: Thông thường không phải trị liệu. Nếu như bị quá liều nặng, cần dùng các phương pháp như rửa dạ dày và uống than hoạt. Đánh giá kiềm toan, đường máu và điện giải. Theo dõi nhịp, tần số tim, huyết áp. Dùng chất giải độc là chất ức chế beta có chọn lọc, nhưng dùng thận trọng ở người bị co thắt phế quản. Nếu sức cản ngoại biên có tác động đáng kể đến hạ huyết áp cần phải bồi hoàn lại thể tích huyết tương.

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký: Davipharm – Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú
  • Số đăng ký: VD-21048-14
  • Công ty sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
  • Xuất xứ: Việt Nam

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Bourill điều trị viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Bourill điều trị viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Bourill điều trị viêm phế quản thể mạn, hen phế quản, khí phế thũng (Hộp 3 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc hô hấp
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon