Thành phần
Thuốc Ciprodex có chứa các thành phần chính sau đây:
- Ciprofloxacin với hàm lượng 3mg.
- Các tá dược vừa đủ 1 lọ 7,5ml.
Cơ chế tác dụng của thuốc Ciprodex
Thuốc nhỏ tai Ciprodex có tác dụng tốt trong việc làm giảm sự phát triển nhanh chóng của vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể, làm giảm tác động có hại có chúng lên các ổ viêm. Từ đó có hiệu quả làm giảm sự nặng lên của vết thương, giảm tần xuất và mức độ của vết thương. Kết quả có thể đẩy nhanh được quá trình chữa lành, giảm triệu chứng đau và kích ứng do viêm, cải thiện nhanh chóng sức khoẻ cho bệnh nhân.
Ciprofloxacin: là một loại kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh quinolon, có phổ kháng khuẩn khá rộng, có tác dụng diệt trừ được vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin.
Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế hoạt chất ADN gyrase, ngăn cản chức năng ADN, ngăn cản các quá trình sao chép và nhân lên nhanh chóng của vi khuẩn, từ đó làm chết vi khuẩn. Ciprofloxacin có tác dụng diệt khuẩn mạnh, có thể diệt trừ được nhiều chủng vi khuẩn nhạy cảm, kể cả Gram dương, Gram âm, vi khuẩn kỵ khí, Chlamydia, Mycoplasma.
Chưa ghi nhận trường hợp kháng thuốc qua trung gian plasmid khi sử dụng Ciprofloxacin. Có thể dùng phối hợp các kháng sinh penicillin với cephalosporin để diệt khuẩn.
Chỉ định của thuốc Ciprodex
Thuốc nhỏ viêm tai giữa Ciprodex cho trẻ sơ sinh và người lớn trong những trường hợp viêm tai giữa, viêm màng trong tai do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Dược động học
Hấp thu
Thuốc được hấp thu nhanh ở đường tiêu hoá sau khi uống.
Thời gian bán hấp thu là khoảng từ 2 đến 15 phút.
Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khi uống 0,5 đến 2 giờ.
Sinh khả dụng đường uống khoảng 70 đến 80%.
Phân bố
Thuốc liên kết với protein huyết tương với tỷ lệ khoảng 19 đến 40%.
Chuyển hoá
Thuốc được chuyển hoá lần đầu qua gan.
Các chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc là desethyleneciprofloxacin, sulphociprofloxacin, oxaciprofloxacin và formylciprofloxacin.
Thải trừ
Thuốc được thải trừ qua nước tiểu.
Sau 5 ngày dùng thuốc, có khoảng 55% lượng thuốc thải qua nước tiểu và 39% thải qua phân.
Chỉ một tỷ lệ rất nhỏ 1% liều thuốc được bài tiết qua mật
Các chất chuyển hoá được thải trừ chiếm khoảng 10 đến 20% liều dùng.
Độ thanh thải qua thận là 0,18 đến 0,3L/giờ/kg.
Thời gian bán thải của thuốc là 3,1 đến 5,1 giờ.

Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo là nhỏ 4 giọt vào mỗi bên tai, ngày dùng 2 lần.
Dùng liên tục trong vòng 7 ngày.
Cách dùng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Dùng thuốc bằng cách nhỏ tai.
Cần đảm bảo tai sạch và khô trước khi nhỏ dung dịch.
Nằm nghiêng và giữ tư thế trong vòng 2 phút.
Xử trí khi quá liều, quên liều
Quá liều
Chưa ghi nhận trường hợp quá liều thuốc. Nếu bạn trót dùng quá liều và xảy ra hiện tượng bất thường, hãy báo ngay cho bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Quên liều
Nếu bạn trót quên không sử dụng 1 liều thuốc, hãy uống lại liều đã quên ngay lập tức. Nếu gần tới thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên, tiếp tục dùng thuốc với liều bình thường. Không nên tự ý dùng gấp đôi liều để tránh quá liều.
Chống chỉ định
Thuốc Ciprodex chống chỉ định dùng cho những trường hợp sau:
Bệnh nhân có các biểu hiện quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Bệnh nhân có bệnh về thính giác không do nguyên nhân là vi khuẩn.
Bệnh nhân nhiễm nấm, virus.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: nôn, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, ngứa, phát ban.
- Ít gặp: đau đầu, chóng mặt, khó chịu, bồn chồn, ảo giác, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, nổi mề đay, phù, khó thở, sốt, đau cơ, đau khớp.
- Hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc, loạn thần, tăng áp lực nội sọ, hồng ban, đốm xuất huyết trên da, viêm mạch máu, tăng men gan, thiếu máu tan máu.
Tương tác thuốc
| Thuốc tương tác | Kết quả tương tác |
| Theophylin, Phenytoin | Tăng nồng độ các thuốc này trong máu. |
| Thuốc chứa muối Magie, nhôm, calci | Ảnh hưởng tới hấp thu Ciprofloxacin. |
| Thuốc chống đông | Tăng tác dụng chống đông. |
| NSAIDS | Có thể gây co giật. |
| Ciclosporin | Tăng nồng độ creatinin máu. |
| Glibenclamid | Tăng tác dụng của glibenclamid. |
| Metoclopramid | Tăng hấp thu Ciprofloxacin. |
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh.
Dùng thuốc dài ngày có thể gây ra tinh thể niệu, có thể dẫn tới sỏi, vì vậy cần bổ sung nước đầy đủ trong quá trình sử dụng.
Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Dùng thuốc có thể dẫn tới tình trạng viêm gân hoặc đứt gân.
Thuốc dùng nhỏ tai, không được nhỏ mắt hoặc uống.
Chỉ dùng thuốc theo đúng chỉ định, không được tự ý tăng hoặc giảm liều.
Không dùng thuốc khi có biểu hiện đổi màu hoặc hết hạn sử dụng.
Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc có thể gây ra bệnh về khớp cho thai nhi. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra chóng mặt, đau đầu trong quá trình sử dụng. Vì vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo và thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Thông tin thêm
- Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ tai
- Công ty đăng ký : Alcon Pharmaceuticals
- Công ty sản xuất: Công ty Alcon Laboratories, Inc
- Tiêu chuẩn sản xuất: Tiêu chuẩn nhà sản xuất
- Xuất xứ: Mỹ
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 7,5ml




