Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Acid mefenamic ……………………………………………………………………. 500 mg
Thành phần tá dược: Tinh bột mì, microcrystalline cellulose M101, lactose monohydrat, colloidal silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, natri croscarmellose, magnesi stearat, povidon K30 (PVP K30), natri docusat, hypromellose 2910 (6cp), hypromellose 2910 (15 cp), titan diaxyd, talc, oxyd sắt vàng, polyethylen glycol 6000.

DHG Pharma Poncif 500mg điều trị viêm khớp, giảm đau răng, đau bụng kinh (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Công dụng DHG Pharma Poncif 500mg điều trị viêm khớp, giảm đau răng, đau bụng kinh
DHG Pharma Poncif 500mg được chỉ định giảm đau trong các trường hợp như đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu, đau sau phẫu thuật, đau sau sinh và đau bụng kinh; đồng thời có tác dụng kháng viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và hỗ trợ cải thiện rong kinh kèm đau.
Cách dùng
- Dùng đường uống, uống trong bữa ăn.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 3 lần
- Trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng acid mefenamic dạng hỗn dịch (50 mg/ 5 ml) hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
- Không nên sử dụng kéo dài quá 7 ngày cho mỗi đợt điều trị.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Poncif DHG liên quan đến đường tiêu hóa.
Tiêu chảy thỉnh thoảng xảy ra sau khi dùng acid mefenamic. Mặc dù điều này có thể xảy ra ngay sau khi bắt đầu điều trị, cũng có thể xảy ra sau vài tháng dùng thuốc liên tục. Tiêu chảy được theo dõi ở một vài bệnh nhân tiếp tục dùng thuốc bất chấp bị tiêu chảy liên tục. Những bệnh nhân này được nhận thấy là có viêm đại trực tràng đi kèm. Nếu tiêu chảy tiến triển nên ngừng thuốc ngay lập tức và bệnh nhân này không nên dùng acid mefenamic nữa.
Tần suất chưa rõ đối với phản ứng phụ sau:
Rối loạn hệ máu và bạch huyết:
Thiếu máu tan huyết*, thiếu máu, bất sản tủy xương, dung tích hồng cầu giảm, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu thoáng qua kèm nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết, và đông máu nội mạch lan tỏa. Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.
* hồi phục khi ngừng acid mefenamic.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị với thuốc NSAID.
Đây có thể bao gồm (a) phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản ứng phản vệ (b) phản ứng đường hô hấp bao gồm bệnh hen, hen trở nặng, co thắt phế quản, hoặc khó thở hoặc (c) các dạng rối loạn da bao gồm nhiều loại phát ban khác nhau, ngứa, nổi mày đay, ban xuất huyết, phù mạch, và hiếm hơn bệnh da tróc hoặc bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa
Không dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ natri máu.
Rối loạn tâm thần:
Lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, căng thẳng.
Rối loạn hệ thần kinh:
Viêm dây thần kinh mắt, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, ngủ gà, các báo cáo về viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân bị rối loạn tự miễn, chẳng hạn như Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp), với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng. Mờ mắt, co giật, mất ngủ.
Rối loạn mất
Kích ứng mắt, mù màu có thể hồi phục, rối loạn thị giác.
Rối loạn tai và tiền đình:
Đau tai, ù tai, chóng mặt.
Rối loạn tim/ mạch máu:
Phù, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo khi điều trị kết hợp với NSAID. Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy rằng việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt ở liều cao và trong điều trị dài hạn) có thể đi kèm với tăng nguy cơ bị biến cố huyết khối tim mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ). Hồi hộp. Hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
Hen, khó thở.
Rối loạn tiêu hóa:
Các tác dụng phụ thường gặp nhất ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người lớn tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu phân đen, nôn ra máu, viêm loét dạ dày, làm nặng thêm bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi uống. Ít gặp nhất là viêm dạ dày. Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược dường như dung nạp kém với tác dụng phụ xuất huyết hoặc loét dạ dày ruột hơn cá nhân khác và hầu hết các báo cáo về biến cố tiêu hóa gây tử vong thuộc dân số này. Chán ăn, viêm đại tràng, viêm ruột, viêm loét dạ dày có hoặc không có xuất huyết, viêm tụy, tiêu phân sống.
Rối loạn gan mật:
Tăng một hoặc nhiều xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật. Nhiễm độc gan nhẹ, viêm gan, hội chứng gan thận.
Rối loạn da và mô dưới da:
Phù mạch, phù thanh quản, hồng ban đa dạng, phù mặt, phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Lyell (hoại tử thượng bì nhiễm độc) và hội chứng Stevens-Johnson, đổ mồ hôi, phát ban, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ngứa và nổi mày đay.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Viêm cầu thận dị ứng, viêm thận kẽ cấp tính, tiểu khó, tiểu ra máu, hội chứng thận hư, suy thận không thiểu niệu (đặc biệt là trong tình trạng mất nước), protein niệu, suy thận bao gồm hoại tử nhú thận.
Rối loạn toàn thân:
Mệt mỏi, khó chịu, suy đa cơ quan, sốt.
Cận lâm sàng:
Các xét nghiệm dương tính đối với mật trong nước tiểu ở bệnh nhân uống acid mefenamic đã được chứng minh không phải là do sự hiện diện của mật, mà do sự hiện diện của thuốc và những chất chuyển hóa của thuốc trong nước tiểu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Đối tượng sử dụng
Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi bị đau cấp hoặc mạn tính như đau cơ, đau răng, đau bụng kinh, viêm khớp theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý
- Không dùng cho người dị ứng với acid mefenamic hoặc NSAID.
- Không dùng cho người loét dạ dày – tá tràng tiến triển, suy gan hoặc suy thận nặng.
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, cho con bú.
- Không dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid khác hoặc thuốc chống đông nếu chưa có chỉ định.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: VD-25558-16
- Nhà sản xuất: DHG Pharma
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: DHG Pharma
- Xuất xứ: Việt Nam







