Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
Thành phần hoạt chất: Prednisolon………………………………………….5mg
Phụ liệu vừa đủ: Lactose monohydrat, tinh bột biến tính, microcrystalline cellulose, màu erythrosin lake, sucralose, bột hương dâu, magnesi stearat.

DHG Pharma Prezlon 5 hỗ trợ giảm viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch hiệu quả (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Công dụng DHG Pharma Prezlon 5 hỗ trợ giảm viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch hiệu quả
DHG Pharma Prezlon 5 có công dụng chính là chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc được chỉ định để điều trị hiệu quả các triệu chứng viêm nhiễm trong nhiều bệnh lý khác nhau như viêm khớp dạng thấp, đau đa cơ, viêm động mạch, viêm da cơ. Bên cạnh đó, sản phẩm cũng giúp kiểm soát các tình trạng dị ứng nghiêm trọng như hen phế quản, sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn với thuốc, phù mạch. Đặc biệt, nhờ đặc tính ức chế hệ thống miễn dịch, thuốc còn được ứng dụng trong phác đồ điều trị các bệnh lý tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, các bệnh lý về máu, thận, mắt hay dạ dày – ruột theo sự tư vấn trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa.
Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống. Nên uống thuốc vào buổi sáng sau bữa ăn (thường từ 7 – 8 giờ sáng) để phù hợp với nhịp tiết corticosteroid sinh lý của cơ thể, kèm theo một cốc nước lọc đầy. Liều lượng sử dụng hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý, cân nặng và chỉ định cụ thể của bác sĩ điều trị. Không bao giờ được bẻ, nhai hay nghiền nát viên thuốc nếu không có sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
Đối tượng sử dụng
Sản phẩm được dùng cho người lớn và trẻ em mắc các bệnh lý cần liệu pháp corticosteroid toàn thân để chống viêm, giảm dị ứng hoặc ức chế miễn dịch như hen phế quản, viêm khớp, dị ứng da nặng, bệnh tự miễn. Trẻ em khi sử dụng cần được tính toán liều lượng kỹ lưỡng dựa trên cân nặng và diện tích cơ thể bởi bác sĩ chuyên khoa.
Tác dụng phụ
Một loạt các phản ứng tâm thần bao gồm rối loạn cảm xúc (chẳng hạn như tâm trạng cáu kỉnh, hưng phấn, trầm cảm và không ổn định, và ý nghĩ tự tử), phản ứng loạn thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác và trầm trọng thêm bệnh tâm thần phân liệt), rối loạn hành vi, cáu kỉnh, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và rối loạn chức năng nhận thức bao gồm cả lú lẫn và mất trí nhớ đã được báo cáo. Phản ứng phổ biến và có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tần suất các phản ứng nghiêm trọng đã được ước tính là 5 – 6%. Các tác động tâm lý đã được báo cáo khi ngừng sử dụng corticosteroid; tần suất không xác định.
Danh sách các phản ứng có hại
Tỷ lệ các tác dụng không mong muốn có thể dự đoán trước, bao gồm ức chế trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận tương quan với hiệu lực tương đối của thuốc, liều lượng, thời điểm dùng và thời gian điều trị.
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất sau: Rất thường gặp (≥ 1/ 10); thường gặp (≥ 1/ 100, < 1/ 10); không thường gặp (≥ 1/ 1000, < 1/ 100); hiếm gặp (≥ 1/ 10000, < 1/ 1000); rất hiếm gặp (< 1/ 10000), không rõ (không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Không rõ: Làm tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng1, nhiễm trùng cơ hội, tái phát bệnh lao không hoạt động2, nhiễm nấm Candida thực quản.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Không rõ: Tăng bạch cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
Không rõ: Quá mẫn bao gồm cả sốc phản vệ.
Rối loạn nội tiết
Không rõ: Ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận3, hội chứng Cushing, suy giảm dung nạp carbohydrat với tăng nhu cầu điều trị đái tháo đường, biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Không rõ: Giữ natri và nước, nhiễm kiềm hạ kali máu, mất kali, cân bằng nitơ và calci âm, không dung nạp glucose và dị hóa protein. Tăng cả nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ cao và mật độ thấp trong máu. Tăng cảm giác thèm ăn4. Tăng cân, béo phì, tăng đường huyết, rối loạn lipid máu.
Rất hiếm gặp: Hội chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da5.
Rối loạn tâm thần
Thường gặp: Khó chịu, tâm trạng chán nản và không ổn định, ý nghĩ tự tử, phản ứng loạn thần, hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác và làm trầm trọng thêm bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn hành vi, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và rối loạn chức năng nhận thức bao gồm lú lẫn, bồn chồn, căng thẳng và mất trí nhớ.
Không rõ: Hưng phấn, tâm lý ỷ lại, trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kinh
Không rõ: Trầm cảm, mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, xây xẩm. Tăng áp lực nội sọ kèm theo phù gai thị (u giả não bộ)6. Làm trầm trọng thêm chứng động kinh, nhiễm mỡ ngoài màng cứng, đột quỵ đốt sống7.
Rối loạn mắt
Không rõ: Tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể dưới bao sau, đục nhân thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), mắt lồi, mỏng giác mạc hoặc màng cứng, đợt cấp của bệnh do virus hoặc nấm ở mắt. Đợt cấp nặng của bong võng mạc tiết dịch bóng nước; mất thị lực kéo dài ở một số bệnh nhân bị hắc võng mạc trung tâm thanh dịch vô căn8.
Rối loạn tai và tai trong
Không rõ: Chóng mặt.
Rối loạn tim
Không rõ: Suy tim sung huyết ở bệnh nhân mẫn cảm, tăng huyết áp, tăng nguy cơ suy tim. Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim9. Nhịp tim chậm10.
Rối loạn mạch
Không rõ: Thuyên tắc huyết khối.
Rối loạn tiêu hóa
Không rõ: Khó tiêu, buồn nôn, loét dạ dày tá tràng có thủng và xuất huyết, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, loét thực quản, viêm tụy cấp.
Rối loạn da và mô dưới da
Không rõ: Rậm lông, teo da, bầm tím, rạn da, giãn mạch, mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, mày đay.
Rối loạn cơ xương và các mô liên kết
Không rõ: Bệnh cơ gần, loãng xương, gãy xương đốt sống và xương dài, hoại tử xương vô mạch, đứt gân, bệnh viêm gân (đặc biệt ở gân Achilles và gân sao), đau cơ, ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên.
Rối loạn thận và tiết niệu
Không rõ: Khủng hoảng thận xơ cứng bì *.
Rối loạn hệ sinh sản và vú
Không rõ: Kinh nguyệt không đều, vô kinh.
Rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc
Không rõ: Mệt mỏi, khó chịu, suy giảm khả năng chữa bệnh.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C.
Tránh để thuốc ở nơi có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
Để sản phẩm tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình.
Thông tin thêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên/ Hộp 1 chai x 200 viên.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma).
- Thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG Pharma).
- Xuất xứ: Việt Nam.








