Dịch truyền Manitol 20% 250ml hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng suy thận cấp, tăng đào thải độc chất và giảm áp lực nội sọ – nhãn cầu (Thùng 48 chai x 250ml dung dịch)

Công dụng: Dịch truyền Manitol 20% 250ml có công dụng lợi niệu thẩm thấu, hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng ngừa suy thận cấp, tăng đào thải chất độc qua nước tiểu, giảm độc tính cisplatin trên thận, giảm áp lực nội sọ và áp lực nhãn cầu.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh cần làm test chức năng thận, phòng ngừa suy thận cấp, giảm áp lực nội sọ, giảm áp lực nhãn cầu, hỗ trợ điều trị thiểu niệu, vô niệu hoặc ngộ độc theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Thùng 48 chai x 250ml dung dịch.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi chai Manitol 20% 250ml chứa: Manitol 50g, nước cất pha tiêm vừa đủ 250ml.

Dịch truyền Manitol 20% 250ml hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng suy thận cấp, tăng đào thải độc chất và giảm áp lực nội sọ – nhãn cầu (Thùng 48 chai x 250ml dung dịch)
Dịch truyền Manitol 20% 250ml hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng suy thận cấp, tăng đào thải độc chất và giảm áp lực nội sọ – nhãn cầu (Thùng 48 chai x 250ml dung dịch)

Tác dụng – Chỉ định của dịch truyền Manitol 20% 250ml hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng suy thận cấp, tăng đào thải độc chất và giảm áp lực nội sọ – nhãn cầu

Manitol 20% 250ml được chỉ định để làm test kiểm tra chức năng thận, phòng ngừa suy thận cấp, hỗ trợ điều trị ngộ độc bằng cách tăng cường đào thải chất độc qua nước tiểu.

Thuốc còn được dùng để giảm độc tính của cisplatin trên thận, giảm áp lực nội sọ, giảm áp lực nhãn cầu và hỗ trợ điều trị thiểu niệu, vô niệu.

Liều dùng

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Người lớn:

  • Làm test kiểm tra chức năng thận: Truyền tĩnh mạch 200mg/kg thể trọng trong 3 – 5 phút. Sau đó theo dõi lượng nước tiểu, nếu đạt ít nhất 30 – 50ml/giờ trong vòng 2 – 3 giờ là có đáp ứng. Nếu đáp ứng lần đầu không tốt có thể làm lại test lần hai. Nếu lưu lượng nước tiểu sau 2 – 3 giờ dưới 30 – 50ml/giờ, có thể thận đã bị tổn thương thực thể.
  • Phòng ngừa suy thận cấp: Làm test như trên. Liều thông thường ở người lớn là 50 – 100g truyền tĩnh mạch. Tốc độ truyền được điều chỉnh để duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 30 – 50ml/giờ.
  • Tăng đào thải độc tố: Làm test như trên, thường duy trì lượng nước tiểu ít nhất 100ml/giờ, có thể duy trì 500ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch khoảng 1 – 2 lít.
  • Giảm độc tính của cisplatin trên thận: Truyền nhanh 12,5g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10g/giờ trong 6 giờ. Cần bù dịch bằng dung dịch có sodium chloride 0,45%, potassium chloride 20 – 30mEq/lít với tốc độ 250ml/giờ trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100ml/giờ bằng truyền tĩnh mạch manitol.
  • Giảm áp lực nội sọ: Truyền tĩnh mạch nhanh liều 1 – 2g/kg trong 30 – 60 phút.
  • Giảm áp lực nhãn cầu: Liều 1,5 – 2g/kg, truyền trong 30 – 60 phút. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút kể từ khi bắt đầu truyền và kéo dài 3 – 8 giờ sau khi ngừng truyền.

Trẻ em:

  • Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: Làm test với liều 200mg/kg như trên; liều điều trị là 2g/kg trong 2 – 6 giờ.
  • Giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: Liều 2g/kg, truyền trong 30 – 60 phút.

Cách dùng

  • Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Trước khi truyền, nếu nghi ngờ hoặc chưa rõ về tổn thương chức năng thận, cần làm thử nghiệm trong 3 – 5 phút với liều 2ml/kg thể trọng và theo dõi trong 2 – 3 giờ. Nếu có đáp ứng tốt mới được truyền dịch.
  • Truyền thuốc với tốc độ chậm và đều. Nếu sau một thời gian truyền mà sự bài niệu không đủ, không được tiếp tục điều trị.
  • Do dung dịch ưu trương, chỉ tiêm truyền Manitol vào tĩnh mạch, không tiêm ngoài mạch vì có thể gây hoại tử mô.

Chống chỉ định

  • Không dùng Manitol 20% cho người bị mất nước, suy tim sung huyết, bệnh tim nặng, phù phổi, sung huyết phổi.
  • Chống chỉ định ở người bị chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não, phù do rối loạn chuyển hóa có kèm dễ vỡ mao mạch, suy thận nặng, thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm thử nghiệm với Manitol.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp gồm tăng thể tích dịch ngoài tế bào, quá tải tuần hoàn khi dùng liều cao, viêm tắc tĩnh mạch, rét run, sốt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, khát, mất cân bằng nước và điện giải, mất cân bằng kiềm toan, đau ngực, mờ mắt.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp gồm phù và hoại tử da khi thuốc thoát ra ngoài mạch, nhịp tim nhanh, thận hư từng ổ do thẩm thấu, suy thận cấp khi dùng liều cao, mày đay, choáng phản vệ, chóng mặt.
  • Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ trong khi truyền và phải truyền chậm. Nếu người bệnh kêu nhức đầu, buồn nôn, cần giảm tốc độ truyền.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Người bệnh đang điều trị bằng lithium cần được theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng Manitol.
  • Không được truyền Manitol cùng với máu toàn phần.

Lưu ý và thận trọng

  • Trước khi dùng thuốc phải chắc chắn người bệnh không bị mất nước.
  • Trong khi truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu huyết tương, chức năng thận và dấu hiệu sinh tồn.
  • Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu, có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp dấu hiệu bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn.
  • Bộ dây truyền tĩnh mạch cần khớp với bộ phận lọc gắn liền. Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch Manitol.
  • Bảo quản ở nhiệt độ thấp có thể tạo tinh thể. Có thể ngâm chai vào nước ấm để tinh thể tan trở lại trước khi dùng.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Manitol được ghi nhận là an toàn cho phụ nữ mang thai.

Chưa có dữ liệu về tính an toàn khi dùng Manitol cho phụ nữ đang cho con bú, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Xử trí khi quá liều

Khi xảy ra quá liều, cần ngừng ngay việc truyền Manitol và điều trị triệu chứng.

Người bệnh cần được theo dõi tại cơ sở y tế để xử trí các rối loạn dịch, điện giải, tuần hoàn hoặc chức năng thận nếu có.

Cơ chế tác dụng

Manitol là đồng phân của sorbitol, có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận. Nhờ đó, thuốc gây lợi niệu thẩm thấu, làm tăng lưu lượng máu thận, hỗ trợ đào thải nước và một số chất độc qua nước tiểu.

Dược lực học

Manitol làm tăng áp lực thẩm thấu trong huyết tương và trong lòng ống thận, từ đó kéo nước vào lòng mạch và ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu. Tác dụng này giúp tăng bài niệu, hỗ trợ giảm áp lực nội sọ, giảm áp lực nhãn cầu và hỗ trợ bảo vệ thận trong một số trường hợp.

Dược động học

Manitol ít bị chuyển hóa trong cơ thể, chỉ khoảng 7 – 10%. Phần lớn thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn cùng với một lượng nước tương ứng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, độ ẩm không quá 70%, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Thùng 48 chai x 250ml dung dịch.

Thông tin thêm

  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.
  • Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Dịch truyền Manitol 20% 250ml hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng suy thận cấp, tăng đào thải độc chất và giảm áp lực nội sọ – nhãn cầu (Thùng 48 chai x 250ml dung dịch)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Dịch truyền Manitol 20% 250ml hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng suy thận cấp, tăng đào thải độc chất và giảm áp lực nội sọ – nhãn cầu (Thùng 48 chai x 250ml dung dịch)
Dịch truyền Manitol 20% 250ml hỗ trợ kiểm tra chức năng thận, phòng suy thận cấp, tăng đào thải độc chất và giảm áp lực nội sọ – nhãn cầu (Thùng 48 chai x 250ml dung dịch) Phân loại hàng: Thuốc bổ và vitamin
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.