Dịch truyền Paracol 10mg/ml điều trị ngắn ngày các cơn sốt, các cơn đau trung bình (Chai 100ml dung dịch)

Công dụng: Dịch truyền Paracol 10mg/ml có công dụng điều trị ngắn ngày các cơn sốt và đau trung bình, đặc biệt trong đau cấp tính, đau sau phẫu thuật.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh cần giảm đau, hạ sốt ngắn ngày bằng đường tiêm truyền theo chỉ định của bác sĩ. Dạng 1g/100ml dùng cho người lớn và trẻ em trên 33kg; dạng 0,5g/50ml dùng cho trẻ sơ sinh dưới 10 ngày tuổi và trẻ em ≤ 33kg theo liều phù hợp.

Quy cách đóng gói: Chai 100ml dung dịch tiêm truyền.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Paracol 10mg/ml chứa hoạt chất Paracetamol.

  • Chai 50ml chứa: Paracetamol 0,5g, tá dược vừa đủ 50ml.
  • Chai 100ml chứa: Paracetamol 1g, tá dược vừa đủ 100ml.

Tá dược gồm mannitol, L-cysteine hydrochloride, disodium hydrogen phosphate.12H₂O, sodium chloride, acid hydrochloride 1N, sodium hydroxide 1N, nước cất pha tiêm.

Dịch truyền Paracol 10mg/ml điều trị ngắn ngày các cơn sốt, các cơn đau trung bình (Chai 100ml dung dịch)
Dịch truyền Paracol 10mg/ml điều trị ngắn ngày các cơn sốt, các cơn đau trung bình (Chai 100ml dung dịch)

Tác dụng – Chỉ định của dịch truyền Paracol 10mg/ml điều trị ngắn ngày các cơn sốt, các cơn đau trung bình

Paracol 10mg/ml được chỉ định để điều trị ngắn ngày các cơn sốt và các cơn đau trung bình.

Thuốc đặc biệt được dùng trong trường hợp đau cấp tính, đau sau phẫu thuật hoặc khi cần dùng paracetamol đường tiêm truyền theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Khoảng cách giữa 2 lần tiêm truyền thuốc tối thiểu là 4 giờ.
  • Đối với Paracol 1g/100ml: Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em có thể trọng trên 33kg.
  • Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi có thể trọng trên 50kg: Truyền 1g/lần, tương đương 1 chai 100ml, có thể truyền 4 lần/ngày. Liều tối đa 4g/ngày.
  • Trẻ em có thể trọng trên 33kg và người lớn có thể trọng dưới 50kg: Dùng 15mg/kg/lần, tương đương 1,5ml dung dịch/kg thể trọng. Liều tối đa 60mg/kg/ngày.
  • Đối với Paracol 0,5g/50ml: Dùng cho trẻ sơ sinh dưới 10 ngày tuổi và trẻ em có thể trọng ≤ 33kg.
  • Trẻ em có thể trọng ≤ 33kg: Dùng 15mg/kg/lần, tương đương 1,5ml dung dịch/kg thể trọng, có thể truyền 4 lần/ngày. Liều tối đa 60mg/kg/ngày.
  • Trẻ sơ sinh dưới 10 ngày tuổi: Dùng 7,5mg/kg/lần, không quá 4 lần/ngày.

Cách dùng

  • Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch trong 15 phút.
  • Trước khi sử dụng, cần quan sát kiểm tra xem dung dịch có bị vẩn đục hoặc đổi màu hay không.
  • Chỉ sử dụng một lần. Phần dung dịch còn lại không dùng hết phải bỏ đi.
  • Việc dùng thuốc cần được thực hiện theo chỉ định và theo dõi của nhân viên y tế.

Chống chỉ định

  • Không dùng Paracol 10mg/ml cho người mẫn cảm với paracetamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, bệnh phổi, suy gan nặng.
  • Không dùng cho người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Tác dụng phụ

  • Hiếm gặp: Khó ở, hạ huyết áp, tăng men gan.
  • Rất hiếm gặp: Các phản ứng dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay. Cần ngưng dùng thuốc khi xuất hiện các biểu hiện này.
  • Một vài trường hợp hiếm gặp có thể có giảm tiểu cầu.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Isoniazid, rượu và các thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturate, carbamazepine có thể làm tăng nguy cơ độc gan do paracetamol.
  • Dùng phenothiazin chung với paracetamol có thể dẫn đến nguy cơ hạ sốt nghiêm trọng.
  • Metoclopramid có thể làm tăng hấp thu paracetamol.
  • Probenecid làm giảm thải trừ paracetamol do ức chế liên hợp với acid glucuronic.

Lưu ý và thận trọng

  • Paracetamol có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, còn gọi là TEN hoặc hội chứng Lyell, và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, còn gọi là AGEP.
  • Thận trọng khi dùng Paracol 10mg/ml cho người có bệnh gan, bệnh thận hoặc tiền sử thiếu máu.
  • Thận trọng ở bệnh nhân nghiện rượu, người suy dinh dưỡng hoặc mất nước.
  • Không dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa paracetamol vì có thể gây quá liều.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng paracetamol khi thật cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú: Chưa thấy tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹ khi người mẹ dùng paracetamol. Trong trường hợp bình thường, có thể sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú theo chỉ định của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều paracetamol và có thể gây tử vong.
  • Triệu chứng quá liều thường xuất hiện trong vòng 24 giờ, gồm buồn nôn, nôn, tái nhợt, đau bụng,…
  • Xử trí gồm điều trị triệu chứng và sử dụng thuốc giải độc N-acetylcysteine đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống, tốt nhất trong thời gian dưới 10 giờ sau quá liều.
  • Nếu nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay.

Cơ chế tác dụng

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt không gây nghiện và không chứa salicylat. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi để gây hạ nhiệt, làm tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol giúp làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.

Dược lực học

  • Paracol có tác dụng giảm đau sau khi tiêm truyền 5 – 10 phút. Tác dụng giảm đau tối đa đạt được sau khoảng 1 giờ và thời gian giảm đau kéo dài 4 – 6 giờ.
  • Tác dụng hạ sốt của Paracol xảy ra sau khoảng 30 phút tiêm truyền và thời gian hạ sốt kéo dài ít nhất 6 giờ.

Dược động học

  • Nồng độ tối đa của paracetamol trong huyết tương đạt được sau khi tiêm tĩnh mạch 15 phút, khoảng 30mcg/ml.
  • Thể tích phân bố của paracetamol khoảng 1 lít/kg. Thuốc ít gắn với protein huyết tương.
  • Sau khi tiêm 1g paracetamol 20 phút, nồng độ paracetamol trong dịch não tủy khoảng 1,5mcg/ml.
  • Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan theo hai con đường là liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi cytochrome P450 thành chất trung gian N-acetyl-benzoquinone imine, sau đó được khử độc bằng glutathione và thải trừ qua thận sau khi liên hợp với cysteine và acid mercapturic.
  • Khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ, chủ yếu ở dạng liên hợp glucuronide 60 – 80% và sulfate 20 – 30%. Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi.
  • Nửa đời huyết tương khoảng 2,7 giờ và tổng thanh thải của cơ thể khoảng 18 lít/giờ.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, độ ẩm không quá 70%, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
  • Không để trong tủ lạnh hoặc làm đông lạnh.

Quy cách đóng gói

Chai 100ml dung dịch tiêm truyền. Ngoài ra, tài liệu có nêu dạng chai 50ml dung dịch tiêm truyền.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Dịch truyền Paracol 10mg/ml điều trị ngắn ngày các cơn sốt, các cơn đau trung bình (Chai 100ml dung dịch)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Dịch truyền Paracol 10mg/ml điều trị ngắn ngày các cơn sốt, các cơn đau trung bình (Chai 100ml dung dịch)
Dịch truyền Paracol 10mg/ml điều trị ngắn ngày các cơn sốt, các cơn đau trung bình (Chai 100ml dung dịch) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.