Thành phần
- Zinc Sulfate.7H₂O……………. 5,760 mg
- Monobasic Potassium Phosphate (KH₂PO₄)…………………. 0,680 g
- Sodium Acetate.3H₂O……………………………. 0,680 g
- Magnesium Sulfate.7H₂O……………………… 0,308 mg
- Potassium Chloride………………………….. 0,375 g
- Sodium Chloride ……………………………………1,955 g
- Dextrose Anhydrous ……………………………….37,500 g
Các chất điện giải
- Na⁺ (Natri) 77 mEq/L
- K⁺ (Kali) 10 mEq/L
- Mg²⁺ (Magie) 5 mEq/L
- Zn²⁺ (Kẽm) 0,08 mEq/L
- Cl⁻ (Clorid) 77 mEq/L
- PO₄³⁻ (Phosphate) 5 mEq/L
- Acetate 10 mEq/L
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm.
Chỉ định
Glucolyte-2 được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị duy trì trong giai đoạn tiền phẫu và hậu phẫu.
- Điều trị duy trì trong bệnh tiêu chảy.
- Cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu kali, magiê, phosphat và kẽm.
- Sử dụng với các dung dịch đạm trong nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.

Dược lực học
Một vấn đề thường gặp phải ở bệnh nhân sau mổ là giảm kali máu, kali có tác dụng dẫn truyền thần kinh và co cơ. Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự liên quan chặt chẽ giữa tình trạng giảm magiê máu ở những bệnh nhân nằm viện. Tình trạng giảm magiê máu cũng là biến chứng thường thấy của việc sử dụng aminoglycoside. Tình trạng giảm phosphat máu sau phẫu thuật cũng xảy ra ở những bệnh nhân nằm viện. Kẽm có tác dụng đáng kể trong quá trình làm lành các vết thương. Kẽm cũng là một đồng yếu tố cho ít nhất 70 enzym và tham gia vào việc tổng hợp protein và acid nucleic và chuyển hóa năng lượng. Việc thiếu yếu tố vi lượng này trong cơ thể có thể làm giảm khả năng tự vệ của cơ thể chống lại nhiễm trùng và khả năng làm lành vết thương sau phẫu thuật hoặc nhiễm bệnh. Dung dịch điện giải duy trì Glucolyte-2 có tác dụng cung cấp và điều trị dự phòng các trường hợp thiếu kali, magiê, phosphat và kẽm.
Dược động học
Sau khi tiêm truyền, dung dịch Glucolyte-2 được hấp thu nhanh và phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thuốc chủ yếu được thải trừ qua đường nước tiểu, một phần qua phân và mồ hôi.
Liều dùng
- Đường dùng: Truyền tĩnh mạch
- Ở người lớn: Truyền tĩnh mạch với liều 500-2000 mL/ngày (liều trung bình 1000 mL mỗi ngày).
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm
- Tình trạng ứ dịch, phù nề toàn thân, suy tim sung huyết
- Bệnh nhân suy thận nặng hoặc thiểu niệu/ vô niệu.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Cần thận trọng khi sử dụng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Glucolyte-2 trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân thiểu niệu (lượng nước tiểu dưới 500 mL/ngày hoặc dưới 20 mL/giờ).
- 24 giờ đầu sau khi phẫu thuật.
- Bệnh nhân có bệnh lý về tim và thận.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
Chỉ sử dụng dung dịch Glucolyte-2 cho phụ nữ có thai trong trường hợp thực sự cần thiết và cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng cũng như điện giải đồ của bệnh nhân.
Lưu ý: Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Cách bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao. Không dùng khi: túi rách, đổi màu, có cặn hoặc quá hạn sử dụng.
Quy cách đóng gói
Thùng 20 túi x 500ml
Thông tin thêm
- Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Otsuka Việt Nam
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Số đăng ký: VD-25376-16.




