Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml điều trị tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị (Hộp 10 ống x 4ml)

Công dụng: Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml Hỗ trợ phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị, xạ trị hoặc sau phẫu thuật.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em gặp tình trạng buồn nôn, nôn được bác sĩ chỉ định điều trị.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 4ml.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Mô tả sản phẩm về Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml

Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), một trong những thương hiệu dược phẩm uy tín lâu đời hàng đầu tại Việt Nam. Mỗi ống sản phẩm chứa hoạt chất chính Ondansetron với hàm lượng 8mg dưới dạng muối hydroclorid dihydrat trong 4ml dung dịch vô trùng, hoạt động như một tác nhân chống nôn mạnh mẽ và chọn lọc.

Cơ chế tác động của Ondansetron liên quan đến việc gắn kết và ức chế đặc hiệu các thụ thể serotonin nhóm 5-HT3 ở cả ngoại vi và trung ương, từ đó chặn đứng phản xạ nôn do các tác nhân hóa trị liệu độc tế bào hoặc xạ trị gây ra. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong các phác đồ kiểm soát nôn cho bệnh nhân ung thư, cũng như dự phòng và điều trị nôn sau các ca phẫu thuật ngoại khoa ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Quy trình sản xuất khép kín đạt các tiêu chuẩn vô trùng nghiêm ngặt giúp bảo toàn hoạt tính sinh học tối ưu của thuốc, mang lại sự an tâm tuyệt đối cho các y bác sĩ trong quá trình phối hợp điều trị lâm sàng tại bệnh viện.

Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg4ml điều trị tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị (Hộp 10 ống x 4ml)
Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg4ml điều trị tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị (Hộp 10 ống x 4ml)

Thành phần

  • Thành phần hoạt chất: Ondansetron …………………………….8 mg (dưới dạng ondansetron hydroclorid dihydrat)
  • Thành phần tá dược& nước cất pha tiêm vđ …………………………4ml

Chỉ định

  • Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị độc tế bào và xạ trị ở người lớn.
  • Phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn.
  • Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
  • Phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Ondansetron hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với apomorphin do nguy cơ gây hạ huyết áp nghiêm trọng và mất ý thức.

Công dụng của Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml

Ngăn chặn phản xạ gây nôn bằng cách ức chế chọn lọc các thụ thể serotonin 5-HT3 ở cả ngoại vi và trung ương. Hỗ trợ phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả tình trạng buồn nôn, nôn do hóa trị liệu độc tế bào và xạ trị ung thư. Giúp giảm thiểu và điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật ngoại khoa cho cả người lớn và trẻ em.

Cách dùng

  • Bước 1: Nhân viên y tế tiến hành kiểm tra hồ sơ bệnh án và đơn thuốc của bác sĩ chuyên khoa để xác định chính xác liều lượng Ondansetron cần thiết cho từng bệnh nhân.
  • Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vô trùng chuyên dụng và rút chính xác thể tích dung dịch thuốc tương ứng với liều lượng chỉ định.
  • Bước 3: Thực hiện tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân theo đúng kỹ thuật y khoa và phác đồ điều trị cụ thể.
  • Bước 4: Theo dõi sát sao phản ứng lâm sàng cùng các chỉ số sinh tồn của người bệnh trong suốt quá trình tiêm truyền, sau đó xử lý vỏ ống thuốc theo đúng quy định y tế.

Đối tượng sử dụng

Sản phẩm thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em bị buồn nôn, nôn do hóa trị độc tế bào, xạ trị hoặc sau khi thực hiện các phẫu thuật ngoại khoa, được bác sĩ chuyên khoa chỉ định sử dụng thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo ở những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn cảm với các thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể 5HT3 khác.
  • Nên điều trị triệu chứng các biến cố hô hấp và các bác sĩ lâm sàng phải đặc biệt chú ý đến chúng như tiền thân của các phản ứng quá mẫn.
  • Ondansetron kéo dài khoảng QT theo kiểu phụ thuộc liều. Ngoài ra, các trường hợp xoắn đỉnh đã được báo cáo hậu mại ở những bệnh nhân sử dụng ondansetron. Tránh dùng ondansetron ở bệnh nhân bị hội chứng QT dài bẩm sinh. Ondansetron nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân có hoặc có thể kéo dài QTc, bao gồm bệnh nhân có bất thường điện giải, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim hoặc bệnh nhân dùng các sản phẩm thuốc khác dẫn đến QT kéo dài hoặc bất thường điện giải.
  • Hạ kali máu và hạ magiê máu nên được điều trị trước khi dùng ondansetron.
  • Đã có các báo cáo hậu mại mô tả bệnh nhân có hội chứng serotonin (bao gồm tình trạng tâm thần thay đổi, bất ổn tự trị và bất thường thần kinh cơ) sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và các thuốc serotonergic khác (kể cả thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) và các thuốc ức chế tái hấp thu noradrenalin serotonin (SNRI)). Nếu điều trị đồng thời với ondansetron và các loại thuốc serotonergic khác được bảo đảm lâm sàng, nên theo dõi bệnh nhân.
  • Do ondansetron làm tăng thời gian vận chuyển trong ruột già, bệnh nhân có dấu hiệu tắc nghẽn đường ruột bán cấp cần được theo dõi sau khi dùng.
  • Ở những bệnh nhân dùng ondansetron phòng ngừa buồn nôn và nôn trong phẫu thuật amidan vòm có thể che lấp xuất huyết. Do đó, những bệnh nhân này nên được theo dõi cẩn thận sau khi dùng ondansetron.
  • Thuốc tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi ống 4 ml dung dịch tiêm, nói cách khác về cơ bản là “không chứa natri”.
  • Trẻ em:
  • Trẻ em được cho dùng ondansetron với các tác nhân hóa trị độc gan nên được theo dõi chặt chẽ suy giảm chức năng gan.
  • CINV:
  • Khi tính liều dựa trên mg/kg và dùng 3 liều cách nhau 4 giờ, tổng liều hàng ngày sẽ cao hơn nếu dùng một liều đơn 5 mg/m2 và 1 liều uống tiếp sau đó. Hiệu quả so sánh của hai phác đồ dùng thuốc khác nhau này chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. So sánh giữa các thử nghiệm cho thấy hiệu quả tương tự cho cả hai phác đồ.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
  • Chưa có thông tin về tính an toàn của ondansetron khi sử dụng trong thai kỳ người. Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự phát triển của phôi thai, hoặc thai nhi, quá trình mang thai và sự phát triển của từng giai đoạn trước và sau sinh. Tuy nhiên, vì các nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được phản ứng trên người nên việc sử dụng ondansetron trong thai kỳ không được khuyến cáo.
  • Thời kỳ cho con bú:
  • Các thử nghiệm cho thấy ondansetron vào được sữa của động vật cho con bú. Do đó, các bà mẹ không nên cho con bú sữa mẹ khi đang được cho dùng thuốc tiêm ondansetron.
  • Khả năng sinh sản
  • Không có thông tin về ảnh hưởng của ondansetron lên khả năng sinh sản của con người.
  • Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:
  • Trong kiểm tra tâm thần vận động ondansetron không làm giảm hiệu suất làm việc cũng không gây ra an thần. Không có tác động bất lợi trên các hoạt động này được dự đoán từ dược lý của ondansetron.
  • Tương tác, tương kỵ của thu
  • Tương tác của thuốc:
  • Không có bằng chứng cho thấy ondansetron gây ra hoặc ức chế sự chuyển hóa của các thuốc khác thường được dùng chung với nó. Các nghiên cứu cụ thể cho thấy không có tương tác khi ondansetron được dùng với rượu, temazepam, furosemid, tramadol, morphin, lidocain, propofol, alfentanil hoặc thiopental.
  • Các chất ức chế cytochrom P450: Ondansetron được chuyển hóa bởi nhiều enzym gan cytochrom P-450: CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2. Do sự đa dạng của các enzym chuyển hóa có khả năng chuyển hóa ondansetron, ức chế enzym hoặc giảm hoạt động của một enzym (ví dụ: thiếu hụt CYP2D6) thường được bù đắp bởi các enzym khác và dẫn đến ít thay đổi hoặc thay đổi không có ý nghĩa trong độ thanh thải tổng thể ondansetron hoặc liều dùng.
  • Cần thận trọng khi ondansetron được dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc gây bất thường điện giải.
  • Các thuốc kéo dài khoảng QT (như anthracyclin):
  • Sử dụng ondansetron với các thuốc kéo dài QT có thể dẫn đến kéo dài thêm QT. Sử dụng đồng thời ondansetron với các thuốc có độc tính tim (ví dụ các anthracyclin (như doxorubicin, daunorubicin) hoặc trastuzumab), thuốc kháng sinh (như erythromycin), thuốc chống nấm (như ketoconazol), thuốc chống loạn nhịp (như amiodaron) và thuốc chẹn beta (như atenolol hoặc timolol) có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Các thuốc serotonergic (ví dụ: SSRI và SNRI):
  • Đã có các báo cáo hậu mại mô tả bệnh nhân có hội chứng serotonin (bao gồm tình trạng tâm thần thay đổi, bất ổn tự trị và bất thường thần kinh cơ) sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và các thuốc serotonergic khác (bao gồm SSRI và SNRI).
  • Apomorphin:
  • Dựa trên các báo cáo hạ huyết áp nghiêm trọng và mất ý thức khi ondansetron được dùng với apomorphin, chống chỉ định sử dụng đồng thời ondansetron với apomorphin.
  • Chất cảm ứng CYP3A4:
  • Ở những bệnh nhân được điều trị bằng các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (chẳng hạn như phenytoin, carbamazepin và rifampicin), độ thanh thải đường uống của ondansetron tăng lên và nồng độ ondansetron trong máu giảm.
  • Tramadol: Dữ liệu từ các nghiên cứu nhỏ chỉ ra rằng ondansetron có thể làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol.
  • Tương kỵ của thuốc:
  • Không trộn lẫn với các thuốc khác trừ các dung dịch được đề cập trong phần Liều dùng và cách dùng.
  • Tác dụng không mong muốn:
  • Các tác dụng không mong muốn được liệt kê bên dưới theo phân loại hệ cơ quan và tần số xuất hiện. Tần số được định nghĩa là: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10.000).
  • Các tần số sau đây được ước tính theo liều khuyến cáo chuẩn của ondansetron.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Hiếm gặp Phản ứng quá mẫn tức thời đôi khi nghiêm trọng, kể cả phản vệ
Rối loạn hệ thần kinh
Rất thường gặp Đau đầu
Ít gặp Co giật, rối loạn vận động (kể cả phản ứng ngoại tháp như phản ứng loạn trương lực, cơn vận nhãn và rối loạn vận động) (1)
Hiếm gặp Chóng mặt, chủ yếu trong khi tiêm tĩnh mạch nhanh
Rối loạn mắt
Hiếm gặp Rối loạn tầm nhìn thoáng qua (chẳng hạn như: nhìn mờ) chủ yếu trong khi tiêm tĩnh mạch
Rất hiếm gặp Mù thoáng qua chủ yếu trong khi tiêm truyền tĩnh mạch(2)
Rối loạn tim
Ít gặp Loạn nhịp tim, đau ngực có hoặc không kèm theo đoạn ST đi xuống, nhịp tim chậm
Hiếm gặp Kéo dài QTc (kể cả xoắn đỉnh)
Rối loạn mạch máu
Thường gặp Cảm giác ấm áp hoặc đỏ bừng
Ít gặp Hạ huyết áp
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Ít gặp Nấc cụt
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp Táo bón
Rối loạn gan mật
Thường gặp Tăng không triệu chứng trong các xét nghiệm chức năng gan(3)
Rối loạn chung và tình trạng nơi tiêm
Thường gặp Phản ứng tại chỗ tiêm
  • Được quan sát thấy mà không có bằng chứng cuối cùng của di chứng lâm sàng dai dẳng.
  • Phần lớn các trường hợp mù được báo cáo đã khỏi trong vòng 20 phút. Hầu hết bệnh nhân đã được cho dùng các thuốc hóa trị liệu, bao gồm cisplatin. Một số trường hợp mù thoáng qua đã được báo cáo nguồn gốc từ vỏ não.
  • Những hiện tượng này đã được quan sát thấy phổ biến ở những bệnh nhân đang hóa trị với cisplatin.

Quá liều và cách xử trí:

Quá liều:

  • Triệu chứng và dấu hiệu:
  • Có rất ít kinh nghiệm về quá liều ondansetron. Trong phần lớn các trường hợp, các triệu chứng tương tự như các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng liều khuyến cáo. Các biểu hiện đã được báo cáo bao gồm rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp và đợt ngất do thần kinh phế vị với block AV độ 2 thoáng qua.
  • Ondansetron làm kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều. Khuyến cáo theo dõi ECG trong trường hợp quá liều.
  • Trẻ em:
  • Các ca bệnh nhi có hội chứng serotonin đã được báo cáo sau khi dùng quá liều vô ý ondansetron đường uống (vượt quá lượng hấp thu ước tính 4 mg/kg) ở trẻ sơ sinh và trẻ em từ 12 tháng đến 2 tuổi.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ondansetron, do đó trong mọi trường hợp nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ nên được áp dụng khi thích hợp.
  • Không nên sử dụng ipecacuanha để điều trị quá liều ondansetron, vì bệnh nhân không có khả năng đáp ứng do tác động chống nôn của ondansetron.

Khuyến cáo – lưu ý

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ và bắt buộc phải được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn tại các cơ sở y tế. Không tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều lượng thuốc trong mọi trường hợp. Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với Ondansetron hay bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc đang dùng apomorphin. Thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc cho người bị hội chứng QT dài bẩm sinh, người bị suy tim, loạn nhịp tim hoặc người có dấu hiệu tắc nghẽn đường ruột. Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần cân nhắc kỹ lưỡng và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C, không để đông lạnh.

Thông tin thêm

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 4ml
  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Sản xuất/Chủ sở hữu: Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Thương hiệu: Bidiphar
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml điều trị tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị (Hộp 10 ống x 4ml)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg4ml điều trị tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị (Hộp 10 ống x 4ml) (1)
Dung dịch tiêm Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml điều trị tình trạng buồn nôn và nôn do hóa trị, xạ trị (Hộp 10 ống x 4ml) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.