Dung dịch truyền Glucose 20% Braun hỗ trợ điều trị hạ đường huyết (Chai 500ml)

Công dụng: Dung dịch Glucose 20% Braun được sử dụng để phục hồi nồng độ glucose trong máu ở người lớn và trẻ em trong điều trị hạ đường huyết do dư thừa insulin hoặc các nguyên nhân khác. Thuốc có thể được chỉ định để cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng và hỗ trợ tạm thời trong một số trường hợp tăng áp lực nội sọ, hôn mê do hạ đường huyết theo chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trong các trường hợp có chỉ định điều trị bằng glucose đường tĩnh mạch, đặc biệt là hạ đường huyết. Thuốc chỉ được sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch tại cơ sở y tế dưới sự chỉ định, theo dõi và giám sát của bác sĩ hoặc nhân viên y tế.

Quy cách đóng gói: Chai 500ml.
LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi chai 500 ml chứa:

  • Hoạt chất: Glucose 20% (Dextrose).
  • Tá dược: Vừa đủ.
Dung dịch truyền Glucose 20% Braun hỗ trợ điều trị hạ đường huyết (Chai 500ml)
Dung dịch truyền Glucose 20% Braun hỗ trợ điều trị hạ đường huyết (Chai 500ml)

Công dụng Dung dịch Glucose 20% Braun

Người lớn và trẻ em:

  • Phục hồi nồng độ glucose huyết trong điều trị hạ đường huyết do dư thừa insulin hoặc các nguyên nhân khác.
  • Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng.
  • Có thể sử dụng để hỗ trợ tạm thời các triệu chứng của tăng áp lực nội sọ và hôn mê do hạ đường huyết.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều dùng Glucose phụ thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng, dịch cơ thể, cân bằng điện giải và cân bằng acid-base.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Tốc độ truyền: dưới 40 giọt/phút, tương đương với 120 ml/giờ.
  • Liều Glucose tối đa khuyến cáo là 500-800 mg/kg thể trọng/giờ.
  • Phải theo dõi chặt chẽ đường huyết của người bệnh.
  • Dung dịch ưu trương cần được truyền qua tĩnh mạch trung tâm. Trong trường hợp cấp cứu hạ đường huyết, có thể truyền vào tĩnh mạch ngoại vi nhưng cần truyền chậm.

Trẻ em:

  • Tốc độ truyền và thể tích truyền phụ thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng, khả năng chuyển hóa của bệnh nhân và điều trị đồng thời.
  • Liều dùng cần được quyết định bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền cho bệnh nhân nhi.
  • Trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ sinh non hoặc có cân nặng thấp, cần được theo dõi chặt chẽ đường huyết trong quá trình sử dụng.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: khi lựa chọn dung dịch, tốc độ và thể tích truyền cần xem xét khả năng mắc suy tim, suy gan, suy thận và các bệnh lý khác.
  • Bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết, chấn thương, sốc hoặc suy dinh dưỡng nặng cần được theo dõi đặc biệt.
  • Bệnh nhân thiếu hụt thiamin, đặc biệt người nghiện rượu mạn tính, cần thận trọng khi sử dụng.
  • Bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc chấn thương sọ não nghiêm trọng cần được theo dõi chặt chẽ.

Cách dùng

  • Dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Dung dịch Glucose 20% là dung dịch ưu trương, cần được truyền theo chỉ định và dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
  • Không truyền dung dịch Glucose cùng với máu qua cùng một bộ dây truyền vì có thể gây tan huyết và tắc nghẽn.
  • Không sử dụng nếu dung dịch bị vẩn đục hoặc có dấu hiệu bất thường.
  • Khi sử dụng cho trẻ sơ sinh bằng bơm tiêm, không được kết nối túi dịch với ống tiêm.
  • Khi sử dụng bơm truyền dịch, cần khóa tất cả các kẹp trên bộ dây truyền trước khi tháo bộ dây khỏi bơm hoặc tắt bơm truyền.

Chống chỉ định

Glucose 20% chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh không dung nạp được Glucose.
  • Mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ các chất điện giải.
  • Ứ nước.
  • Hạ kali huyết.
  • Hôn mê tăng thẩm thấu.
  • Nhiễm toan.
  • Người bệnh vô niệu.
  • Người bị chảy máu trong sọ hoặc trong tủy sống.
  • Không truyền dung dịch Glucose ưu trương cho người bệnh bị mất nước vì có thể làm tình trạng mất nước nặng thêm do lợi niệu thẩm thấu.
  • Mê sảng do rượu kèm mất nước.
  • Ngộ độc rượu cấp.
  • Không sử dụng dung dịch Glucose cho người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não theo chỉ định chuyên môn do nguy cơ tăng đường huyết tại vùng não thiếu máu cục bộ.

Tác dụng phụ

Thường gặp:
  • Đau tại chỗ tiêm.
  • Kích ứng tĩnh mạch.
  • Viêm tắc tĩnh mạch.
Ít gặp:
  • Rối loạn nước và chất điện giải như hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết.

Hiếm gặp:

  • Mất nước do hậu quả của đường huyết cao khi truyền kéo dài hoặc quá nhanh các dung dịch ưu trương.
Các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra:
  • Tăng đường huyết.
  • Hạ natri huyết.
  • Hạ kali huyết, hạ phosphat huyết, hạ magnesi huyết.
  • Ứ nước, tăng thể tích tuần hoàn, phù nề.
  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm phản ứng phản vệ.
  • Nhiễm khuẩn liên quan đến ống thông và nhiễm khuẩn huyết.
  • Kết tủa mạch máu phổi khi sử dụng trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngừng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác

  • Cần tính toán đến ảnh hưởng của dung dịch Glucose lên đường huyết và cân bằng nước, điện giải khi sử dụng đồng thời với các thuốc có tác dụng kiểm soát đường huyết, cân bằng dịch hoặc điện giải.
  • Khi phối hợp với insulin hoặc các thuốc điều trị đường huyết cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và điều chỉnh phù hợp theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng

  • Chỉ sử dụng dưới sự chỉ định và giám sát của nhân viên y tế.
  • Không truyền dung dịch Glucose 20% vào tĩnh mạch ngoại vi. Dung dịch ưu trương cần được truyền qua tĩnh mạch trung tâm.
  • Truyền tĩnh mạch kéo dài có thể gây viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.
  • Truyền quá nhanh dung dịch Glucose có thể gây tăng đường huyết và hội chứng tăng áp lực thẩm thấu. Cần điều chỉnh tốc độ truyền và/hoặc sử dụng insulin khi cần thiết.
  • Truyền Glucose có thể gây tăng áp lực thẩm thấu, lợi niệu thẩm thấu, mất nước, rối loạn điện giải, ứ nước, tăng thể tích tuần hoàn và phù nề.
  • Cần theo dõi định kỳ cân bằng dịch, nồng độ điện giải và acid-base trong quá trình truyền tĩnh mạch kéo dài.
  • Hạ natri huyết có thể tiến triển thành bệnh não cấp tính với các biểu hiện như đau đầu, buồn nôn, co giật, hôn mê, phù não và tử vong.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm khả năng dung nạp Glucose như suy thận, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết, chấn thương hoặc sốc.
  • Bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng có nguy cơ mắc hội chứng nuôi ăn lại. Cần tăng từ từ lượng dinh dưỡng và theo dõi kali, phospho, magnesi.
  • Thận trọng ở bệnh nhân thiếu hụt thiamin, đặc biệt người nghiện rượu mạn tính.
  • Thận trọng ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc chấn thương sọ não nghiêm trọng.
  • Tránh truyền trong vòng 24 giờ đầu sau chấn thương đầu và cần giám sát đường huyết chặt chẽ.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn gan mật khi sử dụng dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
  • Cần kiểm tra định kỳ dung dịch, bộ dây truyền và ống thông về khả năng hình thành kết tủa.
  • Nếu xuất hiện dấu hiệu suy hô hấp, phải dừng truyền và đánh giá tình trạng người bệnh.
  • Trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ sinh non hoặc có cân nặng thấp, có nguy cơ tăng hoặc hạ đường huyết nên cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Trẻ em có nguy cơ hạ natri huyết và bệnh não do hạ natri huyết, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ điện giải trong huyết tương.
  • Thận trọng ở người cao tuổi do nguy cơ suy tim, suy gan, suy thận và rối loạn cân bằng dịch.
  • Ngừng truyền ngay khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn.
  • Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
  • Không sử dụng nếu dung dịch bị vẩn đục.
  • Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai, tuy nhiên cần thận trọng, đặc biệt trong giai đoạn chuyển dạ.
  • Truyền Glucose trong giai đoạn chuyển dạ có thể dẫn đến sản xuất insulin ở thai nhi, liên quan đến nguy cơ tăng đường huyết và nhiễm toan chuyển hóa ở thai nhi cũng như hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ đang cho con bú:

  • Có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Xử trí khi quá liều

  • Sử dụng quá liều Glucose có thể dẫn đến tăng đường huyết và các rối loạn liên quan.
Biểu hiện quá liều:
  • Tăng đường huyết.
  • Mất nước.
  • Rối loạn nước và điện giải.
  • Rối loạn tinh thần.
  • Tăng áp lực thẩm thấu.
  • Trường hợp nặng có thể đe dọa tính mạng.

Xử trí:

  • Cần ngừng hoặc điều chỉnh tốc độ truyền. Có thể sử dụng insulin với liều thích hợp để làm giảm lượng Glucose trong máu theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh cần được theo dõi và điều trị các rối loạn nước, điện giải và chuyển hóa nếu có.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh ánh sáng.
  • Không sử dụng thuốc quá hạn.
  • Không sử dụng nếu dung dịch bị vẩn đục hoặc có dấu hiệu bất thường.

Thông tin thêm

  • Thương hiệu: Braun.
  • Công ty đăng ký/nhà sản xuất: Công ty TNHH B. Braun Việt Nam.
  • Hoạt chất: Glucose (Dextrose) 20%.
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.
  • Quy cách đóng gói: Chai 500ml.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Thuốc kê đơn: Có.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Dung dịch truyền Glucose 20% Braun hỗ trợ điều trị hạ đường huyết (Chai 500ml)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Dung dịch truyền Glucose 20% Braun hỗ trợ điều trị hạ đường huyết (Chai 500ml)
Dung dịch truyền Glucose 20% Braun hỗ trợ điều trị hạ đường huyết (Chai 500ml) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon