Lifecita 400 điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Lifecita 400 được chỉ định điều trị trong các trường hợp tâm thần thực thể và suy giảm chức năng nhận thức. Người bị giật rung cơ do tổn thương vỏ não, hay bị chóng mặt và bị mất thăng bằng cũng được chỉ định dùng thuốc này.

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Mô tả thuốc Lifecita 400

Lifecita 400 là thuốc hướng thần kinh được sử dụng nhằm hỗ trợ cải thiện chức năng não bộ, đặc biệt trong các trường hợp suy giảm trí nhớ, rối loạn nhận thức hoặc các rối loạn thần kinh liên quan. Thuốc có thành phần chính là Piracetam hàm lượng 400mg – hoạt chất thuộc nhóm thuốc tăng cường chuyển hóa và dẫn truyền thần kinh trong não.

Piracetam giúp cải thiện hoạt động của tế bào thần kinh bằng cách điều hòa các hệ dẫn truyền thần kinh như cholinergic, noradrenergic, serotonergic và glutamatergic. Nhờ đó, thuốc góp phần tăng cường khả năng ghi nhớ, học tập và cải thiện chức năng nhận thức. Ngoài tác dụng trên thần kinh trung ương, hoạt chất này còn có ảnh hưởng tích cực lên tuần hoàn não thông qua việc tăng khả năng biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giúp máu lưu thông tốt hơn trong vi mạch não.

Thuốc Lifecita 400 thường được chỉ định cho người cao tuổi bị suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, người mắc bệnh Alzheimer hoặc các rối loạn nhận thức. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong một số trường hợp như chóng mặt, rối loạn tiền đình, rung giật cơ, chấn thương não hoặc tổn thương não gây rối loạn vận động và hành vi.

Thành phần

Trong mỗi viên nén bao phim Lifecita 400 có chứa các thành phần sau đây:

  • Piracetam……………400mg
  • Tá dược……………Vừa đủ.
Lifecita 400 điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Lifecita 400 điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Cơ chế tác dụng của thuốc Lifecita 400

  • Piracetam là một trong những thuốc cải thiện chức năng não bộ phổ biến nhất, là dẫn xuất của axit gamma-aminobutyric. Trên thần kinh, thuốc giúp điều hòa dẫn truyền thần kinh cholinergic, noradrenergic, serotonergic và glutamatergic. Mà không có ái lực hay tác động với bất kỳ thụ thể liên quan nào. Cơ chế của nó là làm thay đổi mật độ của các thụ thể sau synap, hoặc khôi phục tính ổn định của nó thông qua tính lưu động của màng.
  • Trong các nghiên cứu thử nghiệm tác dụng của Piracetam trên chuột cho thấy. Piracetam làm giảm mức độ tế bào thần kinh bị mất và tăng số lượng khớp thần kinh ở vùng hippocampus lên tới 20%. Điều này cho thấy hiệu quả của nó đối với sự thúc đẩy tính dẻo dai của tế bào thần kinh. Ngoài ra, Piracetam còn có tác dụng trên mạch máu, giúp tăng khả năng biến dạng của hồng cầu. Và giảm kết tập tiểu cầu, phụ thuộc vào liều lượng sử dụng.

Công dụng – Chỉ định của thuốc Lifecita 400

Thuốc Lifecita 400 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

  • Bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ, suy giảm chức năng nhận thức và ghi nhớ ở người già.
  • Người nghiện rượu, hội chứng Raynaud, mắc chứng khó đọc hoặc tắc huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Người bị chấn thương não, có tổn thương não bộ thực thể gây rối loạn vận động và thay đổi hành vi.
  • Người hay chóng mặt, tiền đình, bệnh rung giật cơ.

Dược động học

  • Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh chóng và rộng rãi sau khi uống, với nồng độ đỉnh đạt được sau 1 giờ ở người nhịn ăn. Sau khi dùng 1 liều 3,2g và không dùng thuốc nào khác sau đó, nồng độ đỉnh của Piracetam đạt 84µg/mL. Lượng thức ăn nạp vào có thể ảnh hưởng đến tiêu hoá và hấp thu của thuốc. Giá trị Cmax giảm 17% và tăng thời gian Tmax lên 0,5 giờ.
  • Phân bố: Thuốc có thể tích phân bố xấp xỉ là 0,6L/kg. Thuốc có thể đi qua hàng rào máu não và đạt nồng độ đỉnh trong dịch não tuỷ sau 5 giờ dùng thuốc.
  • Chuyển hoá: Hầu như không chuyển hoá trong cơ thể, thải trừ qua nước tiểu 90% ở dạng không biến đổi.
  • Thải trừ: Thuốc thải trừ chính qua thận, với 80 đến 100% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu.

Liều dùng – Cách dùng thuốc Lifecita 400

Liều dùng

Thuốc Lifecita 400 được kê đơn và giám sát bởi bác sĩ. Vì vậy để có liều dùng cụ thể, bệnh nhân nên đến các cơ sở y tế thăm khám và có liều dùng phù hợp nhất cho bản thân mình. Dưới đây là liều tham khảo:

  • Người lớn: 30 đến 160mg/kg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần uống.
  • Điều trị hội chứng thần kinh ở người lớn tuổi: 1,2 đến 2,4g/ngày, chia làm nhiều lần sử dụng trong ngày.
  • Điều trị suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Khởi đầu với liều 9 đến 12g/ngày, sau đó duy trì với 2,4g/ngày. Điều trị liên tục trong ít nhất 3 tuần.
  • Điều trị rung giật cơ: Khởi đầu 7,2g, chia thành 2 đến 3 lần trong ngày, sau đó duy trì tuỳ theo đáp ứng của bệnh.

Cách dùng

  • Uống thuốc Lifecita 400 với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội.
  • Thời gian dùng thuốc Lifecita 400 có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu và sinh khả dụng của thuốc. Vì vậy bệnh nhân nên uống cách xa bữa ăn để tránh tác động của thực phẩm lên quá trình hấp thu thuốc.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định thuốc Lifecita 400 cho người mẫn cảm hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nặng, bệnh nhân xuất huyết não hoặc mắc chứng Huntington không dùng thuốc này.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ của Piracetam 400mg bao gồm:

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đầy bụng, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ hoặc ngủ gà ngủ gật, bồn chồn lo lắng, đau quặn bụng.
  • Ít gặp: gia tăng cảm giác chóng mặt, rối loạn thần kinh, tăng ham muốn tình dục.

Trên đây chưa phải toàn bộ tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc Piracetam. Vì vậy bệnh nhân cần thận trọng và báo với bác sĩ bất cứ tác dụng phụ nào gặp phải để được hướng dẫn cách xử trí.

Tương tác thuốc

Thuốc Piracetam hầu như không có tương tác nghiêm trọng với các thuốc điều trị khác hoặc thực phẩm chức năng. Các tương tác mức độ vừa và nhẹ được liệt kê trong bảng sau:

Thuốc Mức độ tương tác Thuốc Mức độ tương tác
Cilostazol Vừa phải Thuốc tuyến giáp Nhẹ
Ticlopidin Vừa phải Clopidogrel Vừa phải
Levothyroxine Nhẹ Dipyridamole Vừa phải
Eptifibatide Vừa phải Liothyronin Nhẹ
Prasugrel Vừa phải Tirofiban Vừa phải

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng

  • Thận trọng khi dùng Lifecita 400 cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận. Trong thời gian dùng thuốc, cần theo dõi độ thanh thải creatinin và chức năng thận để điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Không nên dùng thuốc Lifecita 400 đột ngột, đặc biệt là ở bệnh nhân rung giật cơ.
  • Bệnh nhân loét dạ dày, hoặc có tiền sử đột quỵ cần thận trọng khi dùng thuốc này.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Không dùng thuốc Lifecita 400 cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Lưu ý cho người lái xe, vận hành máy móc

Thuốc Lifecita 400 có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, bệnh nhân thận trọng khi dùng.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc tại nơi có nhiệt độ không vượt quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
  • Để thuốc ở vị trí xa tầm mắt của trẻ.
  • Hạn dùng Lifecita 400 là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Quá liều

HIện chưa có báo cáo về quá liều thuốc Lifecita 400 trên bệnh nhân. Khi có các biểu hiện bất thường cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu và chữa trị kịp thời.

Quên liều

Khi quên liều Lifecita, hãy uống ngay khi bạn nhớ ra hoặc bỏ qua liều đó nếu gần đến liều tiếp theo. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều Lifecita trong 1 lần, để tránh vượt quá liều tối đa.

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký: Công ty Dược phẩm Trung Ương 1 – Pharbaco
  • Số đăng ký: VD-30533-18
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Lifecita 400 điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Lifecita 400 điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Lifecita 400 điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc thần kinh, não bộ
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.