Thuốc Mefomid® 500 Bidiphar giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ổn định (Hộp 5×10 viên)

Công dụng: Thuốc Mefomid 500 giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ổn định và giảm nguy cơ biến chứng do đái tháo đường gây ra.

Đối tượng sử dụng: Sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 10 tuổi theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả
  • Metformin hydroclorid………………………………………………. 500 mg
  • Tá dược vừa đủ…………………………………………………………. 1 viên
Thuốc Mefomid® 500 Bidiphar giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ổn định (Hộp 5x10 viên)
Thuốc Mefomid® 500 Bidiphar giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ổn định (Hộp 5×10 viên)

Chỉ định

  • Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2) khi chế độ ăn uống và tập thể dục không thể kiểm soát được đường huyết.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác.
  • Người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid – ceton do đái tháo đường).
  • Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận.
  • Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết, bệnh gan nặng
  • Phải ngừng tạm thời metformin khi tiến hành phẫu thuật hoặc chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
  • Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng, trẻ em dưới 10 tuổi

Liều dùng & Cách dùng

  • Người lớn: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày (vào bữa ăn sáng và ăn tối). Nếu chưa kiểm soát tốt đường huyết cách 1 tuần tăng liều thêm 1 viên/ngày, tối đa là 1 viên/lần x 5 lần/ngày.
  • Trẻ em > 10 tuổi: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày (vào bữa ăn sáng và ăn tối). Nếu chưa kiểm soát tốt đường huyết cách 1 tuần tăng liều thêm 1 viên/ngày, tối đa là 1 viên/lần x 4 lần/ngày.
  • Người cao tuổi, suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể: Liều bắt đầu cần dè dặt tùy theo chức năng thận của bệnh nhân, không nên điều trị tới liều tối đa.
  • Nếu người bệnh không đáp ứng với điều trị trong 4 tuần ở liều tối đa metformin, cần thêm dần một sulfonylurê uống. Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc, mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, thì thường phải ngừng điều trị bằng thuốc uống chống đái tháo đường và bắt đầu dùng insulin.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Khi chuyển từ clorpropamid sang, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu clorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự cộng tác dụng của thuốc và có thể gây hạ đường huyết.
  • Cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực.
  • Người bệnh cần được khuyến cáo có chế độ ăn hợp lý.
  • Nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.
  • Các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong về tim mạch
  • Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.

Tư­ơng tác thuốc:

  • Các thuốc khi dùng chung sẽ giảm tác dụng của metformin dẫn đến tăng glucose huyết: thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid.
  • Furosemid, cimetidin làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương và trong máu.
  • Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, và vancomycin) cạnh tranh đào thải với metformin qua thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Phụ nữ mang thai: chống chỉ định dùng metformin, chỉ điều trị bằng insulin.
  • Phụ nữ cho con bú: Không thấy có tài liệu về sử dụng metformin đối với người cho con bú. Do vậy, tùy theo mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà nên ngừng cho con bú hay ngừng thuốc.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:

  • Metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết, do đó không có tác động trên khả năng lái xe hay sử dụng máy. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi metformin được sử dụng kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác (ví dụ như sulfonylureas, insulin hoặc meglitinides).

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

  • Thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng nhất thời và liên quan tới liều.
  • Thường gặp: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng. Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng, giảm nồng độ vitamin B12.
  • Ít gặp: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất  bạch cầu hạt. Nhiễm acid lactic.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Có thể tránh những ADR về tiêu hóa nếu uống metformin vào các bữa ăn, và tăng liều dần từng bước.
  • Không xảy ra hạ glucose huyết trong điều trị đơn độc bằng metformin. Tuy nhiên đã thấy có tai biến hạ glucose huyết khi có kết hợp những yếu tố thuận lợi khác (như sulfonylurê, rượu).
  • Khi dùng dài ngày, có thể có nguy cơ giảm hấp thụ vitamin B12 nhưng ít quan trọng về lâm sàng, và chỉ hãn hữu mới xảy ra thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Ðiều trị những trường hợp này bằng vitamin B12 có kết quả tốt.
  • Nhiễm acid lactic hiếm khi xảy ra, nhưng có thể gây tử vong với tỷ lệ cao.
  • Cần lưu ý ngừng điều trị bằng metformin nếu nồng độ lactat huyết tương vượt quá 5mmol/lít.
  • Suy giảm chức năng thận hoặc gan là một chỉ định bắt buộc phải ngừng điều trị bằng metformin.
  • Khi có bệnh nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuẩn máu bắt buộc phải ngừng dùng thuốc ngay.
  • Không dùng hoặc hạn chế uống rượu, do tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
  • Nếu người bệnh nhịn đói kéo dài hoặc được điều trị với chế độ ăn có lượng calo rất thấp thì tốt nhất là ngừng dùng metformin
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí:

  • Biểu hiện: Nhiễm acid lactic mặc dù không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85 g metformin.
  • Xử trí: loại trừ thuốc quá liều bằng cách thẩm phân. Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C

Lưu ý khi sử dụng 

  • Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thông tin thêm 

  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
  • Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
  • Phân phối bởi: BIDIPHAR
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Mefomid® 500 Bidiphar giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ổn định (Hộp 5×10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Mefomid® 500 Bidiphar giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ổn định (Hộp 5x10 viên)
Thuốc Mefomid® 500 Bidiphar giúp hỗ trợ kiểm soát đường huyết ổn định (Hộp 5×10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon