Neurixal điều trị thiếu hụt magnesi (Hộp 1 tuýp x 20 viên)

Công dụng: Thuốc Neurixal được chỉ định trong điều trị thiếu hụt magnesi, có thể thiếu hụt đơn độc hoặc phối hợp với các thiếu hụt khác ở người lớn và trẻ nhỏ từ 6 tuổi trở lên.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ nhỏ từ 6 tuổi trở lên

Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 20 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần Neurixal

Thành phần chính của thuốc Neurixal bao gồm:

  • Magnesi lactat dihydrat 470mg.
  • Pyridoxin hydroclorid 5mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Cơ chế tác dụng của viên sủi Neurixal

  • Magnesi lactat dihydrat giúp cung cấp magnesi cho cơ thể, manesi là cation nhiều thứ tư trong cơ thể, nhiều thứ 2 trong tế bào và là cation thiết yếu cho chức năng của các enzym quan trọng.
  • Magnesi tham gia như một cofactor trong nhiều phản ứng enzym của cơ thể. Magnesi cũng cần thiết cho chuyển hóa năng lượng tế bào, duy trì sự ổn định màng, dẫn truyền thần kinh, vận chuyển sắt và có tác động trên kênh calci.
  • Magnesi cần thiết cho sự duy trì mức calci và kali huyết thanh do có tác động trên ống thận.
  • Pyridoxin là một dạng của vitamin B6, khi hấp thu vào trong cơ thể sẽ biến đổi thành dạng có hoạt tính pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Các chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid, lipid. Pyridoxin cũng tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric trong hệ thần kinh trung ương và tổng hợp hemoglobin.
  • Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6, tuy nhiên có thể gặp trong một số trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa hoặc rối loạn do thuốc gây ra. Một số trường hợp cũng cần bổ sung vitamin B6 do nhu cầu cơ thể tăng như bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan – mật.
  • Việc thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi và viêm da tăng bã nhờn.
  • Một số rối loạn chuyển hóa có thể đáp ứng với liều cao pyridoxin như rối loạn chuyển hóa acid xanthurenic – niệu, cystathionin – niệu tiên phát, tăng oxalat – niệu tiên phát.
Neurixal điều trị thiếu hụt magnesi (Hộp 1 tuýp x 20 viên)
Neurixal điều trị thiếu hụt magnesi (Hộp 1 tuýp x 20 viên)

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống thuốc, 1/3 lượng magnesi được hấp thu ở ruột non, mức độ hấp thu magnesi tăng lên khi lượng magnesi đưa vào cơ thể giảm.
  • Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người có hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ của pyridoxin trong huyết tương bình thường là 30-80 nanogam/ml.

Phân bố

  • Tỉ lệ gắn protein huyết tương của magnesi là 25-30%, phân bố vào xương khoảng 50-60% và vào dịch ngoại bào là 1-2%. Magnesi có thể qua được nhau thai và một lượng nhỏ được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Vitamin B6 được dự trữ phần lớn ở gan, một phần nhỏ ở cơ và não. Lượng vitamin B6 dự trữ trên toàn cơ thể ước tính khoảng 167 mg. Các dạng chính của pyridoxin trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, có sự liên kết cao với protein huyết tương.
  • Pyridoxal có thể qua được nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai lớn gấp 5 lần trong huyết tương của mẹ. Nồng độ trong sữa mẹ khoảng 150-240 nanogam/ml sau khi mẹ dùng liều 2,5-5 mg vitamin B6 hàng ngày.

Chuyển hóa

Pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat ở hồng cầu. Tại gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat, chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa.

Thải trừ

  • Magnesi thải trừ chủ yếu qua thận, mức độ thải trừ tỉ lệ thuận với nồng độ trong huyết thanh và sự lọc của cầu thận. Lượng thuốc không hấp thu qua đường uống sẽ đào thải theo phân.
  • Thời gian bán thải của pyridoxin khoảng 15-20 ngày. Pyridoxal chuyển hóa thành acid 4-pyridoxic tại gan và bài tiết vào nước tiểu.

Công dụng của viên sủi Neurixal

Thuốc Neurixal được chỉ định trong điều trị thiếu hụt magnesi, có thể thiếu hụt đơn độc hoặc phối hợp với các thiếu hụt khác ở người lớn và trẻ nhỏ từ 6 tuổi trở lên.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng

  • Với người lớn: 6-8 viên/ngày, chia 2-3 lần/ngày.
  • Với trẻ từ 6 tuổi trở lên: 4-6 viên/ngày, chia 2-3 lần/ngày.

Cách dùng

  • Hòa tan viên thuốc trong khoảng 200 ml nước, chờ viên thuốc sủi bọt hoàn toàn rồi uống.
  • Nên dùng thuốc Neurixal 5mg trong bữa ăn.
  • Dừng uống thuốc khi nồng độ magnesi trong máu trở về bình thường.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc viên sủi Neurixal cho người có tiền sử dị ứng với magnesi lactat dihydrat, pyridoxin hydroclorid và bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Neurixal cho bệnh nhân suy thận do có thể gây tích lũy magnesi dẫn đến ngộ độc.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan, suy nhược cơ thể, người mắc các bệnh về thần kinh cơ, người cao tuổi, phụ nư có thai, người đang sử dụng glycosid trợ tim.
  • Người hạ kali huyết hay calci huyết đồng thời với thiếu hụt magnesi.
  • Khi sử dụng thuốc kéo dài với liều pyridoxin 200mg hoặc hơn, cần chú ý đến các triệu chứng bất thường vì có thể là biểu hiện của độc tính thần kinh, hội chứng lệ thuộc và hội chứng cai thuốc.
  • Thuốc có chứa khoảng 330 mg natri trong mỗi viên, vì vậy cần thận trọng trên những bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế muối.

Thuốc Neurixal có ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và đang cho con bú không?

  • Phụ nữ có thai: Magnesi qua được nhau thai, lượng thuốc qua nhau thai tương đương với trong máu mẹ. Pyridoxin qua được nhau thai và đã có nghiên cứu chứng minh về độ an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai. Chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Pyridoxin có bài tiết qua sữa mẹ, đã có nghiên cứu chứng minh an toàn trên trẻ bú mẹ. Magnesi phân bố một lượng nhỏ trong sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc Neurixal Hasan trong thời kì cho con bú khi thật sự cần thiết.

Thuốc Neurixal có ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc không?

Thuốc Neurixal sủi có thể gây một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Bảo quản

Thuốc Neurixal 5mg 470mg không nên đặt tại nơi gần khu vui chơi của trẻ nhỏ. Tốt nhất, Neurixal nên được đặt tại nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Tác dụng phụ của thuốc Neurixal

  • Trên thần kinh trung ương: Đau đầu, co giật, lơ mơ, buồn ngủ.
  • Trên nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, acid folic giảm.
  • Trên tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
  • Trên gan: AST tăng.
  • Trên thần kinh – cơ: viêm dây thần kinh ngoại vi.

Tương tác thuốc

Thuốc Tương tác
Tetracyclin, bisphosphonat Giảm hấp thu các thuốc dùng cùng
Digoxin Thay đổi dẫn truyền trong tim, dẫn đến blốc tim
Levodopa Giảm tác dụng levodopa
Phenytoin, phenobarbital Giảm nồng độ các thuốc dùng cùng

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quá liều

  • Quá liều magnesi gây tăng magnesi huyết, sử dụng liều cao pyridoxin dài ngày có thể gây hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối.
  • Cách xử trí: ngưng sử dụng thuốc, thông khí nhân tạo cho đến khi đưa được muối calci vào bằng đường tĩnh mạch khi điều trị quá liều magnesi. Chức năng thần kinh sẽ dần cải thiện sau khi ngừng pyridoxin.

Quên liều

Trường hợp phát hiện quên liều thuốc Neurixal, người dùng nên bổ sung liều ngay sau đó nhưng đảm bảo khoảng thời gian tối thiểu giữa các liều. Không nên sử dụng gấp đôi liều Neurixal để bù cho liều đã quên.

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký: Công ty TNHH Liên doanh Hasan-Dermapharm
  • Số đăng ký: VD-28552-17.
  • Công ty sản xuất: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 20 viên.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Neurixal điều trị thiếu hụt magnesi (Hộp 1 tuýp x 20 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Neurixal điều trị thiếu hụt magnesi (Hộp 1 tuýp x 20 viên)
Neurixal điều trị thiếu hụt magnesi (Hộp 1 tuýp x 20 viên) Phân loại hàng: Thuốc bổ và vitamin
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon