Thành phần
- Mỗi viên nang có thành phần các hoạt chất là Isotretinoin với hàm lượng 5mg.
- Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 viên
Cơ chế tác dụng thuốc Oratane 20mg
Hoạt chất Isotretinoin có tác dụng điều trị trứng cá nghiêm trọng cơ chế tác dụng hiện vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Isotretinoin là 1 loại retinoid tổng hợp có khả năng làm giảm kích thước tuyến bã nhờn kết hợp ngăn cản sản xuất bã nhờn. Ngoài ra, hoạt chất này cũng điều chỉnh quá trình tăng sinh và biệt hóa tế bào và có khả năng chống viêm da.
Dược động học
Hấp thu
Isotretinoin được hấp thu ở đường tiêu hóa, khi sử dụng isotretinoin vào bữa ăn sẽ làm tăng sinh khả dụng của thuốc do đặc tính hấp thu dễ dàng của thuốc vì hoạt chất này tính ưa lipid cao.
Phân bố
Isotretinoin liện kết mạnh cùng protein huyết tương, phần lớn là albumin (99,9%). Thể tích phân bố của thuốc trên người chưa rõ. Ít có những thông tin về quá trình phân bố của isotretinoin vào trong mô.
Nồng độ isotretinoin ở lớp biểu bì bằng 1 nửa so với ở huyết thanh. Nồng độ isotretinoin ở huyết tương cao hơn 1,7 lần so với trong máu toàn phần vì khả năng thâm nhập kém của isotretinoin trong tế bào hồng cầu.
Chuyển hóa
Isotretinoin được chuyển hóa tại gan và cũng có khả năng tại cả thành ruột non. Chất chuyển hóa chủ yếu được tìm thấy ở máu và nước tiểu ở dạng 4 – oxo – isotretinoin. Bên cạnh đó còn có những chất chuyển hóa khác bao gồm tretinoin và 4 – oxo – tretinoin.
Thải trừ
Isotretinoin được thải trừ chủ yểu nhờ quá trình chuyển hóa ở gan và thải trừ qua mật. Isotretinoin được bài tiết qua phân và nước tiểu với lượng ngang nhau. Nửa đời thải trừ của isotretinoin từ 10 – 20 giờ.

Công dụng – Chỉ định thuốc Oratane 20mg
Điều trị cho bệnh nhân bị mụn trứng cá dạng đặc biệt (nhất là dạng nang bọc) và nặng mà việc sử dụng các phương pháp truyền thống như bôi kem, dùng kháng sinh ít có tác dụng hoặc đã bị kháng lại.
Cách dùng – Liều dùng thuốc Oratane 20mg
Cách dùng
Dạng viên: Nên uống trong bữa ăn, kiêng rượu trong thời gian điều trị. Thuốc được bào chế dạng viên nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống không nên nhai nát viên thuốc, phải uống cả viên với nước đun sôi để nguội. Trong thời gian dùng thuốc, bệnh nhân cần phải kết hợp với chế độ ăn hạn chế dầu mỡ.
Liều dùng
- Người trưởng thành và trẻ em trên 13 tuổi;
- Liều dùng ban đầu: mỗi ngày dùng 0,5-1mg/kg cân nặng, chia làm 2 lần trong ngày, dùng trong 15-20 tuần ở mụn trứng cá nặng, mun trứng cá ở lưng.
- Liều dùng duy trì: mỗi ngày 0,1-1mg/kg cân nặng. Bệnh nhân nên ngừng điều trị khoảng 2 tháng trước khi sử dụng tiếp lần sau
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Oratane cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
- Chống chỉ định phụ nữ có thai và đang cho con bú, người có ý định có thai.
- Người bệnh suy chức năng gan hoặc suy chức năng thận.
- Người bị ngộ độc vitamin A, người bệnh tăng lipid máu.
- Trẻ em chưa đến 13 tuổi.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc
Lưu ý và thận trọng
- Trong thời gian điều trị, bệnh nhân không nên nhổ lông, không nặn bóp mụn, không được lột da mặt
- Chú ý sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.
- Theo dõi kĩ lưỡng với đối tượng bị đái tháo đường, nghiện rượu, béo phì.
- Đã có ghi nhận về trường hợp bị trầm cảm, loạn thần hay đã định tử tự hay tự tử liên quan tới việc sử dụng thuốc isotretinoin.
- Bệnh nhân suy giảm thính giác đã được ghi nhận trên bệnh nhân.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú
Isotretinoin có khả năng gây sinh quái thai cao. Vì vậy, không sử dụng isotretinoin cho phụ nữ mang thai hoặc có ý muốn có thai trong thời gian sử dụng thuốc.
Isotretinoin là chất ưa lipid cao, nên dễ dàng có trong sữa mẹ. Không sử dụng isotretinoin trong thời gian cho con bú vì có nguy cơ gây tác dụng ngoại ý cho trẻ.
Người lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân dùng isotretinoin nên thận trọng nếu lái xe và vận hành máy móc khi có triệu chứng ở thị giác bao gồm hoa mắt, buồn ngủ khi dùng thuốc.
Bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Tác dụng phụ của thuốc
Các tác dụng phụ thường xảy ra lúc mới điều trị
Tác dụng phụ thường gặp chảy máu cam, khô mũi, khô da, khô miệng, ngứa mũi, lở miệng, đau khớp,tăng tốc độ lắng của hồng cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, nhức đầu.
Tác dụng phụ ít gặp da dễ cháy nắng, nhiễm khuẩn, viêm gan,
Tác dụng phụ hiếm gặp: phù não, rụng tóc, viêm gan, trầm cảm, trầm cảm nặng.
Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác
| Tương tác | Hậu quả |
| Vitamin A | Không sử dụng đồng thời isotretinoin với vitamin A vì sẽ làm tăng triệu chứng dư vitamin A. |
| Tetracylin | Đã có báo cáo tăng áp lực nội sọ khi sử dụng phối hợp isotretinoin với tetracylin. Vì vậy, không phối hợp tetracylin với isotretinoin. |
| Phenytoin | Thận trọng khi sử dụng kết hợp phenytoin với isotretinoin do sẽ làm giảm tác dụng thuốc |
Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Quá liều Isotretinoin xuất hiện biểu hiện thừa vitamin A. Thường sẽ gắp các triệu chứng là đau bụng, hóa mắt, tăng áp lực nội sọ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, kích ứng da cùng với ngứa.
Quên liều
Tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo. Không nên bỏ liều quá hai lần liên tiếp.
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Ascent Pharmahealth Limited
- Số đăng ký: VN-15205-12
- Công ty sản xuất: Swiss Caps AG
- Xuất xứ: Thụy Sỹ
- Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên








