Taphenplus 500 giảm đau từ mức nhẹ đến trung bình (Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Taphenplus 500 giảm đau từ mức nhẹ đến trung bình, bao gồm: Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sốt sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa; hạ sốt.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi

Quy cách đóng gói: Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Trong mỗi viên nén có chứa:

  • Paracetamol hàm lượng 500mg.
  • Tá dược vừa đủ

Cơ chế tác dụng của thuốc Taphenplus 500

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế được aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có tác dụng kháng viêm. Với liều tương đương nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol với liều điều trị ít gây tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc loét dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu, không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu như aspirin.

Taphenplus 500 giảm đau từ mức nhẹ đến trung bình (Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên)
Taphenplus 500 giảm đau từ mức nhẹ đến trung bình (Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên)

Công dụng – Chỉ định của thuốc Taphenplus 500

  • Giảm đau từ mức nhẹ đến trung bình, bao gồm: Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sốt sau khi tiêm vắc xin, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa…
  • Hạ sốt.

Dược động học

Hấp thu

Paracetamol sử dụng đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm cho dạng viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbonhydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố

Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô trong cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Chuyển hoá

Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 tại gan tạo N – acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.

Thải trừ

Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2,5 giờ.

Khi dùng paracetamol liều cao (lớn hơn 10g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N – acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N – acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không xử trí kịp thời.

Liều dùng – Cách dùng thuốc Taphenplus 500

Liều dùng

  • Người lớn (kể cả người già) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 – 2 viên/lần. Nếu cần thiết có thể uống nhắc lại sau 4-6 giờ. Liều tối đa là 8 viên chia làm 4 lần trong ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: ½-1 viên/lần. Nếu cần thiết có thể uống nhắc lại sau 4-6 giờ. Liều tối đa là 4 viên/ngày.

Không nên sử dụng thuốc cùng với các chế phẩm khác có chứa paracetamol.

Cách dùng

Sử dụng đường uống. Có thể nuốt chửng với nước hoặc pha 1 viên thuốc với 10ml nước lắc đều để thuốc phân tán hết rồi uống.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với paracetamol hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh gan, thận nặng.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenasse.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Ban da và những phản ứng dị ứng khác. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

Tương tác thuốc

Thuốc Tương tác
thuốc chống đông máu như coumarin và các dẫn chất indandion Có thể làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc chống đông.
Phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt. Có thể gây hạ sốt mạnh ở người bệnh
Các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và thuốc chống lao isoniazid Làm tăng nguy cơ gây độc cho gan

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng

Thận trọng sử dụng thuốc trong trường hợp sau:

  • Thiếu máu mạn tính.
  • Bệnh lý gan, thận.
  • Nghiện rượu (vì paracetamol và rượu đều có hại đối với gan).
  • Phối hợp với các chế phẩm khác cũng chứa paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc.
  • Bác sĩ cần báo cho bệnh nhân các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Khi phát hiện thấy dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng lại thuốc và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho bác sĩ và nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Paracetamol qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ.

Cũng giống như các thuốc khác, nếu đang mang thai hoặc đang cho con bú, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Lưu ý cho người lái xe, vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Quá liều

Quá liều paracetamol xảy ra khi dùng liều độc duy nhất (trên 30 viên) hoặc dùng liều cao liên tiếp trong nhiều ngày. Các triệu chứng khi quá liều xuất hiện trong vòng 2-3 giờ đầu như buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, có thể gây methemogloin máu (xanh tím da và niêm mạc), rối loạn ý thức, suy giảm chức năng gan dẫn đến vàng da nếu không được xử trí kịp thời.

Xử trí: Báo ngay cho nhân viên y tế để có những biện pháp can thiệp kịp thời. Có thể sử dụng acetylcystein hoặc methionin làm chất giải độc. Nếu xử trí muộn (sau khi uống thuốc quá 36 giờ), gan đã bị tổn thương sẽ khó hồi phục.

Quên liều

Dùng lại liều đã quên. Nếu gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên. Không gấp đôi liều để bù.

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký: Hưng Thành
  • Số đăng ký: VD-28441-17
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên
Đánh giá product
0/5 (0 Reviews)
Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Taphenplus 500 giảm đau từ mức nhẹ đến trung bình (Hộp 2 túi x 5 vỉ x 10 viên)”