Thành phần
Ampicilin 100mg
Sulbactam 500mg
Công dụng
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới gồm: Viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phổi do vi khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận – bể thận
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm phúc mạc, viêm túi mật…) hoặc bệnh phụ khoa (viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm vùng chậu…).
Viêm màng não.
Nhiễm khuẩn da, cơ, xương, khớp.
Nhiễm lậu cầu không biến chứng.
Chỉ định ở những bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu có thể bị nhiễm bẩn phúc mạc để giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn vết thương hậu phẫu. Có thể dùng dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản trong những trường hợp chấm dứt thai kỳ hoặc mổ lấy thai.
Dự phòng quanh phẫu thuật.
Dược lực học
Ampicilline là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Beta-lactamines, nhóm Penicilline type A, độc tính thấp, phổ kháng khuẩn rộng.
Dược động học
Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá nhanh và gần như hoàn toàn. Sau khi tiêm bắp 1 liều 500mg, sau 1 giờ đạt nồng độ dỉnh trong huyết tương, uống liều 500mg sau 2h đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương.
Phân bố: Khoảng 20% ampicillin liên kết với protein huyết tương. Ampicillin có thể tích phân bố lớn, khuếch tán qua nhau thai và tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối. Ampicillin không qua được hàng rào máu não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên thông thường ampicillin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng.
Thải trừ: thuốc thải trừ nhanh qua ống thận(80%) và ống mật.

Cách dùng và liều dùng
Liều dùng
Người lớn:
Nhiễm khuẩn nhẹ 1,5 – 3 g/ngày.
Nhiễm khuẩn vừa tăng tới 6 g/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng tăng tới 12 g/ngày, chia 3 – 4 lần.
Liều tối đa là 4 g sulbactam/ngày.
Trẻ em, trẻ nhỏ, sơ sinh: 150 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần, riêng sơ sinh < 1 tuần, chia 2 lần/ngày.
Lậu liều đơn 1,5 g + uống 1 g probenecid.
Dự phòng quanh phẫu thuật 1,5 – 3 g tiêm lúc khởi mê, nhắc lại mỗi 6 – 8 giờ/24 giờ sau mổ.
Qúa liều và xử lý
Trong các trường hợp sử dụng thuốc Ama Power quá liều hay uống quá nhiều so với liều được chỉ định phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà bệnh nhân cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.
Nên làm gì nếu quên một liều?
Bổ sung liều nếu quá giờ sử dụng thuốc từ 1 – 2h. Tuy nhiên, nếu gần so với liều tiếp theo, bạn nên uống liều tiếp theo vào thời điểm được chỉ định mà không cần gấp đôi liều mà bác sỹ hướng dẫn.
Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, với mục đích chia sẻ kiến thức, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc cần theo sự chỉ định của bác sĩ.
Cách sử dụng
Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch
Không nên tự ý tăng giảm liều mà cần theo sự chỉ định của bác sĩ
Chống chỉ định
Quá mẫn với Ama Power hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc penicilin
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan và suy thận
Tương tác thuốc
Cả Ampicillin và Sulbactam đều tương kỵ về mặt lý – hóa với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.
Probenecid ức chế cạnh tranh sự thải trừ của Ampicillin và Sulbactam qua ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ của cả hai thuốc này trong huyết thanh.
Có sự gia tăng tần suất phát ban trên người bệnh có acid uric máu cao đang được điều trị đồng thời bằng Allopurinol và Ampicillin.
Ampicillin được thông báo là có ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp đồng sulfat, nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm bằng phương pháp glucose oxidase.
Tác dụng phụ khi sử dụng
Phát ban,
Tiêu chảy
Đau nơi tiêm
Phản ứng dị ứng
Đau ngực, mệt, khó chịu, nhức đầu
Ớn lạnh, bệnh não, động kinh
Viêm ruột, viêm ruột giả mạc, tiểu khó
Viêm âm đạo, giảm các huyết cầu
Tăng men gan, viêm thận
Số đăng ký
VN-19857-16
Nhà sản xuất
Công ty TNHH Dược phẩm DO HA – Việt Nam




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.