Thuốc Arimenus 5mg điều trị co thắt phế quản cấp hoặc bán cấp, giãn cơ trơn tử cung trong dọa đẻ non (Hộp 10 lọ x 1ml)

Công dung: Arimenus CPC1HN được chỉ định để điều trị các trường hợp sau: Viêm đường hô hấp, viêm phế quản, hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính COPD và dọa đẻ non.

Đối tượng sử dụng: Phù hợp cho người gặp tình trạng co thắt phế quản cấp hoặc bán cấp cần hỗ trợ giãn phế quản, và phụ nữ mang thai có dấu hiệu dọa đẻ non theo chỉ định của bác sĩ nhằm giúp giãn cơ trơn tử cung và ổn định thai kỳ.

Quy cách đóng gói:  Hộp 10 lọ x 1ml

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Thuốc Arimenus 1mg/1ml có chứa các thành phần chính sau đây:

  • Terbutalin 1mg/1ml.
  • Các tá dược vừa đủ 1 ống 1ml.

Cơ chế tác dụng của thuốc Arimenus 1mg/1ml

Thuốc Arimenus 1mg/1ml có tác dụng hiệu quả trong việc làm giảm triệu chứng của các cơn hen cấp và cải thiện tình trạng bệnh cho bệnh nhân. Các hiệu quả điều trị của thuốc được thể hiện trên lâm sàng cũng chính là tác dụng của hoạt chất chính có trong thuốc.

Terbutalin: là một dẫn xuất của nhóm phenyletanolamines, có tác dụng kích thích thụ thể của hệ thần kinh giao cảm. Hoạt chất này chỉ kích thích chọn lọc trên thụ thể beta2 giao cảm (có nhiều ở cơ trơn đường hô hấp, cơ trơn tử cung và mạch máu) mà không tác động đến thụ thể beta1 và thụ thể alpha. Do không kích thích thụ thể beta1-adrenergic có nhiều ở cơ tim, do đó mà giảm bớt các ảnh hưởng bất lợi tới tim.

Sau khi kích thích các thụ thể beta2 giao cảm, Terbutalin gây giãn cơ trơn phế quản và giãn mạch ngoại vi, làm giảm sức cản ở đường hô hấp, từ đó làm tăng thông khí ở đường thở, cải thiện tình trạng khó thở và hỗ trợ điều trị hen phế quản. Ngoài ra, khi sử dụng ở liều cao, thuốc cũng kích thích tim làm tăng nhịp tim và làm ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương.

Nghiên cứu của Li Y và cộng sự với tiêu đề: Hiệu quả lâm sàng của glucocorticoid và terbutalin trong điều trị đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đã chỉ ra rằng: Việc sử dụng kết hợp glucocorticoid và terbutaline có thể cải thiện hiệu quả chức năng phổi và chỉ số khí máu.

Chỉ định

Arimenus CPC1HN được chỉ định để điều trị các trường hợp sau:

  • Viêm đường hô hấp, viêm phế quản.
  • Hen phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính COPD.
  • Dọa đẻ non.

Dược động học

Hấp thu

Terbutalin được hấp thu khoảng 30 đến 50% vào máu sau khi uống.

Thời gian phát huy tác dụng của Terbutalin là sau khoảng 30 phút, có hiệu quả làm giảm triệu chứng trong vòng từ 1 đến 2 giờ, cho hiệu quả tối đa khoảng 2 đến 3 giờ, kéo dài từ 4 đến 8 giờ.

Phân bố

Terbutalin sau khi hấp thu vào máu sẽ được phân bố khắp cơ thể.

Thuốc được phân bố vào sữa mẹ nhưng với tỷ lệ rất thấp, chỉ khoảng dưới 1%.

Chuyển hóa

Terbutalin được chuyển hóa ở gan, tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học, các chất này liên kết với acid sulfuric

Thải trừ

Terbutalin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa liên kết.

Sau khi uống 1 liều Terbutalin, quá trình thải trừ sẽ hoàn thành trong khoảng 72 đến 96 giờ, thời gian bán thải vào khoảng 3,4 giờ.

Thuốc Arimenus 5mg điều trị co thắt phế quản cấp hoặc bán cấp, giãn cơ trơn tử cung trong dọa đẻ non (Hộp 10 lọ x 1ml)
Thuốc Arimenus 5mg điều trị co thắt phế quản cấp hoặc bán cấp, giãn cơ trơn tử cung trong dọa đẻ non (Hộp 10 lọ x 1ml)

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng

Trường hợp bệnh Liều khuyến cáo

Co thắt phế quản Người lớn: 250-500mcg/lần, tối đa 4 lần/ngày.

Trẻ em từ 2-15 tuổi: 10mcg/kg, tối đa 4 lần/ngày.

Dọa đẻ non Tiêm truyền tĩnh mạch: 10mcg/ml.

Tiêm dưới da: Tiêm 0,25mg cách mỗi 20 phút đến 3 giờ.

Xử trí khi quá liều, quên liều

Quá liều

Chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều và ngộ độc thuốc.

Nếu bạn sử dụng quá liều và gặp phải các triệu chứng bất thường, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt.

Quên liều

Bạn hãy sử dụng lại liều như chỉ dẫn của bác sĩ ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu quên liều một thời gian đủ lâu, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều mới như bình thường. Không được dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên, để tránh hiện tượng quá liều có thể xảy ra.

Cách dùng

Arimenus 1mg/1ml được dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da hoặc khí dung.

Chống chỉ định

Arimenus 1mg/1ml được chống chỉ định dùng cho những trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng Arimenus 1mg/1ml đó là:

Thường gặp: tăng nhịp tim, đánh trống ngực, kích động thần kinh, run cơ.

Ít gặp: đau đầu, tức ngực, co cơ, ù tai, nổi mề đay, phù phổi, giảm kali huyết, nôn, buồn nôn.

Hiếm gặp: co giật, quá mẫn, viêm mạch, nhồi máu cơ tim, tăng men gan.

Tương tác thuốc

Thuốc tương tác Kết quả tương tác
Thuốc kích thích giao cảm Tăng nguy cơ tai biến trên tim mạch.
Thuốc ức chế MAO hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng Tăng tác hại trên tim mạch.
Halothan Gây đờ tử cung và tăng nguy cơ xuất huyết.
Thuốc lợi tiểu quai hoặc thiazid Thay đổi điện tim đồ.

Lưu ý 

Không được tự ý tiêm truyền, việc tiêm truyền phải được thực hiện bởi cán bộ y tế.

Arimenus 1mg/1ml được dùng thận trọng trên bệnh nhân mắc một số bệnh như: mạch vành, đau thắt ngực, đái tháo đường, nhiễm độc giáp và giảm kali máu.

Thận trọng dùng thuốc trên bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ kali máu, đặc biệt khi dùng liều cao, theo dõi nồng độ kali huyết tương thường xuyên trong quá trình sử dụng thuốc.

Thận trọng sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

Trường hợp có bất kỳ biểu hiện bất thường nào, nên báo ngay cho bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp hơn.

Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn của thuốc trên đối tượng phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. Vì vậy cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng liều cao hoặc trong thời gian dài như đau đầu, chóng mặt. Do đó cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc trong quá trình lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo và thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Thông tin thêm

  • Công ty đăng ký:  Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – CPC1 Hà Nội
  • Số đăng ký:  VD-26002-16
  • Công ty sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
  • Tiêu chuẩn sản xuất:  Tiêu chuẩn cơ sở
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Quy cách đóng gói:  Hộp 10 lọ x 1ml
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Arimenus 5mg điều trị co thắt phế quản cấp hoặc bán cấp, giãn cơ trơn tử cung trong dọa đẻ non (Hộp 10 lọ x 1ml)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Arimenus 5mg điều trị co thắt phế quản cấp hoặc bán cấp, giãn cơ trơn tử cung trong dọa đẻ non (Hộp 10 lọ x 1ml)
Thuốc Arimenus 5mg điều trị co thắt phế quản cấp hoặc bán cấp, giãn cơ trơn tử cung trong dọa đẻ non (Hộp 10 lọ x 1ml) Phân loại hàng: Thuốc hô hấp
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon