Thành phần
Mỗi gói Artemether-Plus 20/120 chứa: Artemether 20mg, Lumefantrine 120mg. Tá dược vừa đủ gói 1,5g gồm lactose, povidone, sucralose, colloidal silicon dioxide, đường RE, bột hương dứa, bột hương chuối.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Artemether- Plus 20/120 điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác
Artemether-Plus 20/120 được chỉ định điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.
Thuốc còn được chỉ định trong điều trị thay thế khẩn cấp các trường hợp sốt rét.
Liều dùng
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Liều cho trẻ em phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể:
- Trẻ 10 – 14kg: Tổng liều 6 gói. Uống 1 gói tại các thời điểm 0 giờ, 8 giờ, 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ và 60 giờ.
- Trẻ trên 14 – 24kg: Tổng liều 12 gói. Uống 2 gói tại các thời điểm 0 giờ, 8 giờ, 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ và 60 giờ.
- Trẻ trên 24 – 34kg: Tổng liều 18 gói. Uống 3 gói tại các thời điểm 0 giờ, 8 giờ, 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ và 60 giờ.
- Trẻ trên 34kg: Tổng liều 24 gói. Uống 4 gói tại các thời điểm 0 giờ, 8 giờ, 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ và 60 giờ.
Người lớn: Uống 4 gói/lần. Lần đầu uống tại thời điểm 0 giờ, sau đó uống tiếp 4 gói ở các thời điểm 8 giờ, 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ và 60 giờ. Tổng liều điều trị là 24 gói.
Cách dùng
- Dùng đường uống. Uống thuốc trong bữa ăn.
- Pha gói thuốc trong 10ml nước, khuấy đều trước khi dùng.
Chống chỉ định
- Không dùng Artemether-Plus 20/120 cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho bệnh nhân sốt rét nặng, bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch như loạn nhịp tim hoặc bệnh tim nặng, bệnh nhân bị rối loạn điện giải như thiếu kali hoặc thiếu magnesium.
- Không dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc được chuyển hóa bởi enzym cytochrom CYP2D6 như flecainide, metoprolol, imipramine, amitriptyline, clomipramine.
- Không dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QTc như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc làm dịu thần kinh, thuốc chống suy nhược, một số kháng sinh như macrolid, fluoroquinolone, imidazole, thuốc kháng nấm nhóm triazol, thuốc kháng histamin không gây buồn ngủ như terfenadine, astemizole và cisapride.
Tác dụng phụ
- Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, tim đập nhanh, đau cơ, đau khớp xương.
- Phản ứng trên đường tiêu hóa có thể gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, cảm giác chán ăn.
- Phản ứng dị ứng có thể gồm ngứa da, đỏ da,…
- Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh phối hợp Artemether-Plus 20/120 với các chất có tác dụng chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C, glutathion vì có thể làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.
- Artemether có thể làm tăng hoạt tính của các thuốc trị sốt rét khác.
- Không nên uống nước quả bưởi trong khi điều trị bằng thuốc sốt rét vì nước quả bưởi có thể làm chậm sự chuyển hóa của một số thuốc sốt rét.
- Để tránh tương tác thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các thuốc đang sử dụng.
Lưu ý và thận trọng
- Không dùng Artemether-Plus 20/120 để phòng ngừa sốt rét và không dùng để điều trị sốt rét thể não.
- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
- Thuốc có thể gây chóng mặt và mệt mỏi, do đó không lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi dùng thuốc.
- Không sử dụng thuốc đã hết hạn dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cần thận trọng khi sử dụng Artemether-Plus 20/120 cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
- Khi có triệu chứng quá liều, cần điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Cần theo dõi điện tâm đồ và nồng độ kali trong máu.
- Nếu xảy ra quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Cơ chế tác dụng
Artemether-Plus 20/120 là sự kết hợp của hai thuốc chống sốt rét Artemether và Lumefantrine theo tỷ lệ 1:6.
Artemether là dẫn chất bán tổng hợp của artemisinin, có tác dụng diệt thể phân liệt trong máu. Tác dụng chống sốt rét của artemether liên quan đến cầu endoperoxide, với cơ chế cơ bản là ức chế tổng hợp protein của ký sinh trùng sốt rét.
Lumefantrine là aryl amino alcohol tương tự quinine, mefloquine và halofantrine. Tác dụng chống sốt rét của lumefantrine liên quan đến việc giữ thuốc trong lysosom của ký sinh trùng trong hồng cầu, sau đó gắn với haemin độc tính tạo ra trong quá trình tiêu hủy hồng cầu. Sự gắn kết này ngăn cản haemin trùng hợp thành sắc tố vô hại đối với ký sinh trùng sốt rét.
Dược lực học
- Artemether-Plus 20/120 phối hợp Artemether và Lumefantrine để điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.
- Artemether có tác dụng diệt thể phân liệt trong máu. Lumefantrine có tác dụng chống sốt rét thông qua cơ chế tác động lên quá trình xử lý haemin của ký sinh trùng trong hồng cầu.
Dược động học:
- Artemether: Sau khi uống, artemether được hấp thu nhanh và chuyển hóa ở gan thành chất có hoạt tính là dihydroartemisinin. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2 giờ. Artemether gắn với protein huyết thanh khoảng 97,9%; dihydroartemisinin gắn với protein huyết thanh khoảng 47 – 76%. Thời gian bán thải của artemether và dihydroartemisinin rất ngắn, khoảng 2 giờ.
- Lumefantrine: Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 6 – 8 giờ. Uống thuốc lúc no giúp hấp thu tốt hơn so với lúc đói. Lumefantrine gắn với protein huyết thanh khoảng 99,9%. Thời gian bán thải khoảng 2 – 3 ngày ở người khỏe mạnh và kéo dài khoảng 4 – 6 ngày ở người bệnh sốt rét. Thuốc được bài tiết qua mật và đào thải qua phân, không phát hiện thải trừ qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, độ ẩm khoảng 70%, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Gói 1,5g. Hộp 12 gói.
Thông tin thêm
- Dạng bào chế: Gói thuốc pha uống.
- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn dùng.
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.



