Thành phần
Mỗi viên nang cứng Artiflax 500 chứa: Glucosamin sulfat natri clorid tương đương Glucosamin sulfat 500mg, tương đương Glucosamin nguyên chất 392,6mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Artiflax 500 giảm triệu chứng của thoái hóa khớp gối nhẹ và trung bình
Artiflax 500 được chỉ định nhằm giảm nhẹ các triệu chứng của thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ đến trung bình.
Thuốc tác động vào nguyên nhân bệnh, giúp cải thiện chức năng vận động và làm chậm tiến triển thoái hóa khớp.
Liều dùng
- Người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên: Dùng 1250 – 1500mg Glucosamin mỗi ngày, chia thành 3 lần uống.
- Người cao tuổi: Thực tế lâm sàng cho thấy không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi có sức khỏe ổn định.
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Không khuyến cáo sử dụng vì chưa có nghiên cứu đánh giá độ an toàn trên các đối tượng này.
- Thời gian sử dụng thuốc nên kéo dài tối thiểu từ 2 – 3 tháng, tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.
Cách dùng
- Dùng đường uống. Có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn.
- Uống nguyên viên với nước, không nhai hoặc bẻ viên.
Chống chỉ định
- Không dùng Artiflax 500 cho người mẫn cảm với glucosamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
- Không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua.
- Tác dụng phụ thường gặp có thể gồm buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, đau đầu, mệt mỏi.
- Tác dụng phụ hiếm gặp gồm phát ban, đỏ bừng, ngứa da.
- Một số tác dụng phụ chưa xác định tần suất gồm chóng mặt, nôn mửa, phù mạch, mày đay, cơn hen suyễn nặng, tăng cholesterol, rối loạn đường huyết và phù nề ngoại vi.
- Cần ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu có phản ứng bất lợi nghiêm trọng xảy ra.
Tương tác thuốc
- Glucosamin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin, từ đó làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của một số thuốc điều trị ung thư như etoposid, teniposid và doxorubicin.
- Không nên sử dụng đồng thời các thuốc này nếu không có sự giám sát y tế chặt chẽ.
Lưu ý và thận trọng
- Glucosamin là thuốc điều trị nguyên nhân nên cần ít nhất 1 tuần để bắt đầu phát huy tác dụng. Trong thời gian đầu, có thể phối hợp thuốc giảm đau hoặc kháng viêm theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Bệnh nhân hen suyễn, người có tiền sử dị ứng với hải sản như tôm, cua nên thận trọng khi sử dụng.
- Cần theo dõi sát đường huyết, cholesterol máu và huyết áp ở người bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc rối loạn lipid máu.
- Cần ngưng dùng thuốc ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật do thuốc có khả năng ảnh hưởng đến kiểm soát glucose huyết trong phẫu thuật.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng Artiflax 500 cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú do chưa có đủ dữ liệu chứng minh độ an toàn và hiệu quả trên các đối tượng này.
Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có báo cáo về quá liều nghiêm trọng với glucosamin.
Trong trường hợp dùng quá liều, xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ toàn diện.
Cơ chế tác dụng
Glucosamin là một amino-monosaccharid, đóng vai trò là nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, thành phần cấu trúc thiết yếu của sụn khớp.
Glucosamin giúp kích thích tế bào sụn sản sinh mucopolysaccharid, hỗ trợ tái tạo mô sụn, ức chế các enzym phá hủy sụn như collagenase và phospholipase A2. Thuốc cũng giúp tăng tổng hợp chất nhầy, cải thiện độ nhớt và khả năng bôi trơn của dịch khớp, đồng thời giảm mất calci ở xương và kích thích hình thành mô liên kết xương.
Dược lực học
- Glucosamin giúp giảm đau, cải thiện khả năng vận động và làm chậm tiến triển thoái hóa khớp thông qua tác động lên sụn khớp và dịch khớp.
- Thuốc tham gia vào quá trình tổng hợp proteoglycan, kích thích tái tạo mô sụn, tăng chất nhầy dịch khớp và ức chế các yếu tố gây phá hủy sụn.
Dược động học
- Glucosamin sulfat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, khoảng 90 – 98%, nhưng sinh khả dụng chỉ khoảng 26% do chuyển hóa bước đầu qua gan.
- Thuốc chủ yếu tích lũy ở gan, thận và sụn khớp, có ái lực với protein huyết tương và các mô liên kết.
- Ngoài chuyển hóa tại gan, một phần thuốc được chuyển thành CO₂ và thải qua hô hấp.
- Phần không chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 28 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.
Thông tin thêm
- SĐK: 893100094925.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.



