Thuốc Atenolol điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Atenolol được dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm và dự phòng sau nhồi máu cơ tim.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh cần điều trị bằng atenolol theo chỉ định của bác sĩ; không dùng cho người thuộc nhóm chống chỉ định.

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Thành phần hoạt chất: Atenolol 50mg.

Tá dược: Avicel, amidon deble, gelatin, natri laurylsulfat, magnesium stearat, DST… vừa đủ 1 viên.

Thuốc Atenolol điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Atenolol điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Atenolol điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim

  • Atenolol được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất.
  • Thuốc cũng được dùng trong nhồi máu cơ tim sớm, trong vòng 12 giờ đầu, và dự phòng sau nhồi máu cơ tim.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu 25–50mg/ngày/lần. Trong vòng 1–2 tuần, nếu chưa đáp ứng tối ưu, có thể tăng liều đến 100mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch ngoại biên.
  • Đau thắt ngực: Liều thường dùng 50–100mg/ngày.
  • Loạn nhịp nhanh trên thất: Liều thường dùng 50–100mg/ngày.
  • Người có độ thanh thải creatinin 15–35ml/phút: Liều tối đa 50mg/ngày.
  • Người có độ thanh thải creatinin dưới 15ml/phút: Liều tối đa 50mg/ngày, cách 2 ngày dùng 1 liều.

Cách dùng

Dùng đường uống. Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và không tự ý ngừng thuốc đột ngột.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Sốc tim, suy tim không bù trừ.
  • Block nhĩ – thất độ II và độ III.
  • Chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.
  • Không được kết hợp với verapamil.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và yếu các đầu chi, tiêu chảy, buồn nôn, tim đập chậm, có thể dưới 50 lần/phút lúc nghỉ.
  • Ít gặp: Chóng mặt, nhức đầu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp tư thế, phát ban da, khô mắt, rối loạn thị giác.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không kết hợp với verapamil vì có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, block tim và tăng áp lực tâm thất cuối tâm trương.
  • Kết hợp với diltiazem có thể gây nhịp tim chậm, đặc biệt ở người suy tâm thất hoặc có tiền sử dẫn truyền bất thường.
  • Kết hợp với nifedipin có thể làm tăng suy tim, hạ huyết áp nặng hoặc làm hội chứng đau thắt ngực xấu đi.
  • Kết hợp với thuốc làm giảm catecholamin có thể gây hạ huyết áp hoặc chậm nhịp tim nặng, dẫn đến chóng mặt, ngất hoặc hạ huyết áp tư thế.
  • Kết hợp với prazosin có thể gây hạ huyết áp cấp ở tư thế đứng khi bắt đầu điều trị.
  • Khi dùng cùng clonidin, nếu cần ngừng thuốc thì nên ngừng atenolol vài ngày trước, sau đó ngừng clonidin từ từ.
  • Atenolol có thể hiệp đồng tác dụng trên cơ tim khi phối hợp với quinidin và thuốc chống loạn nhịp nhóm I.
  • Kết hợp với ergotamin có thể làm tăng co thắt mạch ngoại biên và ức chế cơ tim.
  • Với thuốc gây mê đường hô hấp như cloroform, có thể gây ức chế cơ tim và cường phế vị.
  • Với insulin và thuốc điều trị đái tháo đường, atenolol có thể che lấp triệu chứng nhịp tim nhanh do hạ đường huyết.

Lưu ý và thận trọng

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Thận trọng khi dùng cho người bị hen phế quản và người có bệnh phổi tắc nghẽn khác.
  • Thuốc chẹn beta có thể gây chậm nhịp tim ở thai nhi và trẻ sơ sinh.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, cần thận trọng khi sử dụng.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Thuốc chẹn thụ thể beta có thể gây chậm nhịp tim ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Chỉ sử dụng atenolol cho bệnh nhân trong 3 tháng cuối thai kỳ khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng atenolol cho phụ nữ cho con bú vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây chậm nhịp tim ở trẻ bú mẹ.

Xử trí khi quá liều

  • Quá liều có thể xảy ra khi điều trị cấp với liều từ 5g trở lên.
  • Biểu hiện quá liều thường gặp gồm ngủ lịm, rối loạn hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và co thắt phế quản.
  • Xử trí: Loại bỏ thuốc chưa hấp thu bằng cách gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt. Atenolol có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu.
  • Chậm nhịp tim: Có thể dùng atropin tiêm tĩnh mạch. Nếu không đáp ứng, có thể dùng isoproterenol thận trọng hoặc dùng máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
  • Block tim độ II hoặc III: Có thể dùng isoproterenol hoặc máy tạo nhịp qua tĩnh mạch.
  • Suy tim: Dùng digitalis và thuốc lợi tiểu; có thể dùng glucagon.
  • Hạ huyết áp: Dùng chất co mạch như dopamin hoặc adrenalin và theo dõi huyết áp liên tục.
  • Co thắt phế quản: Sử dụng chất kích thích beta-2 như isoproterenol hoặc terbutalin.
  • Hạ đường huyết: Truyền tĩnh mạch glucose.
  • Tùy mức độ nặng của triệu chứng, có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp.

Cơ chế tác dụng

  • Dược lực học: Atenolol là thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic, tác động chủ yếu lên thụ thể beta-1. Thuốc có tác dụng hạ huyết áp nhưng không có tác dụng ổn định màng.
  • Dược động học: Sau khi uống, atenolol được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2–4 giờ. Thuốc phân bố rộng rãi vào mô ngoài mạch, chỉ có lượng nhỏ vào hệ thần kinh trung ương. Atenolol chuyển hóa rất ít, dưới 10% liều dùng được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 6–9 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Phần lớn thuốc đào thải qua thận dưới dạng không đổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Thông tin thêm

  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Atenolol điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Atenolol điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Atenolol điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim (Hộp 6 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.