Thuốc Auropodox 40 điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 100ml)

Công dụng: Thuốc Auropodox 40 điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 100ml) điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới, tiết niệu, da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm với Cefpodoxime, đặc biệt ở trường hợp mạn tính, tái phát hoặc kháng kháng sinh thông dụng.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 100ml.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần 

Mỗi 5ml hỗn dịch đã pha chứa:

Cefpodoxime Proxetil tương đương với Cefpodoxime..40mg.

Tá dược: Canxi Carmellose, Lactose monohydrat, Hydroxypropyl cellulose, Natri Lauryl Sulfat, Crospovidon, tinh bột ngô, Magnesi stearat, Opadry orange, nước tinh chế.

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch.

Thuốc Auropodox 40 điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 100ml)
Thuốc Auropodox 40 điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 100ml)

Chỉ định 

Cefpodoxime Proxetil là một kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin có tác dụng chống lại phạm vi rộng các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau đây, cả khi chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh hoặc khi đã biết là do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefpodoxime gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: do các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxime, bao gồm cả viêm tai giữa cấp, viêm xoang viêm amidan và viêm họng.
  • Cefpodoxime Proxetil nên được để dành cho các nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát, hay cho các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng hoặc nghi ngờ kháng các kháng sinh thông dụng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới : do các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxime, bao
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới do các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxime, bao gồm viêm bàng quang và viêm thận – bể thận cấp.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxime như áp xe, viêm mô tế bào, vết thương nhiễm khuẩn, mụn nhọt, viêm nang lông, viêm quanh móng, nhọt độc và các vết loét.

Liều dùng

Đường dùng: uống

Người lớn và người cao tuổi:

Không áp dụng dùng sản phẩm này cho người lớn và người cao tuổi.

Trẻ em (11 tuổi trở lên):

  • Liều khuyến cáo dùng cho trẻ em 8mg/kg/ngày được chỉ định chia làm 2 liều trong 12 giờ đầu.
  • Dùng liều theo chế độ ăn đã được đưa ra.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày chia làm 2 liều.

Trẻ em từ 6 tháng đến 2 năm tuổi: 5.0ml chia làm 2 lần mỗi ngày.

Trẻ từ 3-8 tuổi: 10.0ml chia làm 2 lần mỗi ngày.

Trẻ 9 tuổi: 12.5 ml chia làm 2 lần mỗi ngày hay 100mg chia làm 2 lần/ngày đối với dạng viên nén, không nên dùng Cefpodoxime cho trẻ nhũ nhi dưới 15 ngày tuổi.

Nên uống hỗn dịch trong bữa ăn để thuốc được hấp thu tốt hơn.

Suy gan:

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Suy thận:

Không cần điều chỉnh liều Cefpodoxime Proxetil nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn

40ml. phút -1/173m2

Dưới đây là giá trị, chỉ định dược động học khi sự bài tiết bán sống trong huyết tương tăng lên và nồng độ huyết tương tăng lên tôi đa, và liêu dùng nên được điều chỉnh như sau:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)

Liều

39 – 10

Chỉ định liều 4mg/kg giống như dùng 1 lần mỗi 24 giờ

< 10

Chỉ định liều 4mg/kg giống như dùng 1 lần mỗi 48 giờ

Bệnh nhân thẩm tách máu

Chỉ định liều 4mg/kg sau mỗi đợt thẩm tách

Hướng dẫn cách pha

Lắc chai cho đến khi bột trong chai tới ra. Chọ nước đun sôi để nguội đến 2/3 lượng bột trong chai và lắc mạnh và cho thêm nước đến vạch trên chai và lắc mạnh. Cho thêm nước đến đúng vạch quy định trên chai và lắc mạnh lại. Hỗn dịch đã pha phải bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C và sử dụng trong vòng 10 ngày. Lắc kỹ trước khi dùng.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.
  • Bệnh nhân có phenylketonuria do sản phẩm có chứa aspartame.
  • Bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hiếm gặp), thiếu lactase hay không hấp thu được glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ thống mức độ dưới đây:

  • Rất thường gặp (> 1/10)
  • Thường gặp (> 1/100 đên <1/10)
  • Không thường gặp (> 1/1,000 đến <1/100)
  • Hiếm gặp (> 1/10,000 đến <1/1,000)
  • Rất hiếm gặp (< 1/10,000), chưa được biết đến (không thể liệt kê số liệu)

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, đau vùng bụng.
  • Không hay gặp: nôn
  • Hiếm gặp: viêm ruột kết do kháng sinh

Rối loạn hệ tâm lý

  • Thường gặp: đau đầu
  • Không hay gặp: chóng mặt
  • Các phản ứng và các rối loạn chung:
  • Không hay gặp: asthenia, malaise
  • Hiếm gặp: Parasthesia

Rối loạn thính giác

  • Hiếm gặp: ù tai
  • Rối loạn da và cấu trúc mô:
  • Không hay gặp: da ban đỏ, nổi mày đay, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc hoại tử biểu bì, và ban đỏ đa dạng.
  • Hiếm khi gặp: các phản ứng dị ứng như quá mẫn niêm mạc, ban đỏ và ngứa.

Rối loạn gan

  • Không hay gặp: Có thể tăng thoáng qua ASAT/ALAT, phosphatase kiềm và/hoặc billirubin.
  • Hiếm gặp: tổn thương gan (thường là cholestatic và hầu như thường không có triệu chứng bị bệnh).
  • Rất hiếm gặp: Tổn thương gan

Rối loạn thận và nước tiểu

Không hay gặp: Tăng nhẹ urê và creatinin huyết có thể xảy ra với kháng sinh từ các nhóm cefpodoxime giống nhau, đặc biệt khi kê đơn kết hợp với aminoglycosides và/hay thuốc lợi tiểu.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

  • Rất hiếm gặp: giảm hemoglobin, tăng tiêu câu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Rất hiếm gặp: thiếu máu tán huyết.
  • Như các khang sinh beta-lactam khác, trong quá trình điều trị băng Cefpodoxime có thể gây ra giảm bạch cầu trung tính, hiếm gặp hơn là mất bạch cầu hạt, đặc biệt khi điều trị trong thời gian dài.

Các phản ứng quá mẫn

Giống các Cephalosporin khác, hiêm khi có thông báo về các phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch và ban xuất huyết, phản ứng bệnh huyết thanh, nổi ban, sốt và đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc kháng H2 và các kháng acid làm giảm sinh khả dụng của Cefpodoxim.
  • Probenecid làm giảm thải trừ các cephalosporin. Các cephalosporin có khả năng làm tăng tác dụng chống đông máu của các coumarin và làm giảm tác dụng tránh thai của oestrogen.
  • Sinh khả dụng của Cefpodoxim proxetil giảm khoảng 30% khi dùng cùng các thuốc trung hòa acid dịch vị hay thuốc ức chế tiết acid. Do đó, các thuốc kháng acid dạng vô cơ và các thuốc kháng H2 như ranitidin nên uống sau Cefpodoxime proxetil 2 đến 3 giờ do chúng có thể làm tăng pH dạ dày. Sinh khả dụng của thuốc tăng lên nếu dùng cùng bữa ăn.
  • Có thế xảy ra phản ứng dương tính giả với xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng các dung dịch Benedic hay Fehling hoặc viên thử đông sulfat, nhưng không xảy ra với xét nghiệm bằng phản ứng enzym glucose oxidase.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần thiết phải hỏi kỹ về có dị ứng với penicillin hay không trước khi kê đơn các cephalosporin do dị ứng chéo với các penicillin xảy ra tới 5-10% các trường hợp.
  • Những bệnh nhân dị ứng với các cephalosporin khác cần chú ý khả năng dị ứng chéo với cefpodoxime proxetil. Cefpodoxime proxetil không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các cephalosporin. Các phản ứng quá mẫn (phản vệ) quan sát thấy do dùng các beta lactam có thể nguy hiểm và đôi khi rất nghiêm trọng. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào, cần ngưng thuốc ngay.
  • Cefpodoxime proxetil không phải là kháng sinh thích hợp cho điều trị viêm phổi do tụ cầu, và không nên dùng để điều trị viêm phổi không điển hình do các vi khuẩn như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia.
  • Trường hợp suy thận nặng có thể cần phải giảm liều điều trị tùy vào độ thanh thải creatinin.
  • Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng. Luôn phải kê đơn thận trọng các kháng sinh cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm ruột kết. Cefpodoxime proxetil có thể gây ra tiêu chảy, liên quan tới viêm ruột kết và viêm ruột kết giả mạc. Các tác dụng này có thế xảy ra thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng liều cao trong thời gian dài và cần phải được xem như nguy hiểm tiềm tàng cho bệnh nhân.
  • Nên kiểm tra xem có mặt C.difficile hạy không, mọi trường hợp có nguy cơ bị viêm ruột kết cần ngừng ngay điều trị. Để chẩn đoán xác định nên dùng phương pháp soi đại tràng sigma và sử dụng kháng sinh đặc hiệu (vancomycin) nếu xét thấy cần thiết trên lâm sàng. Tránh dùng các thuốc gây ứ phân. Mặc dù bất kỳ kháng sinh nào cũng có thể gây ra viêm ruột kết giả mạc, nhưng nguy cơ cao hơn với các thuốc phổ rộng như các cephalosporin.
  • Như mọi kháng sinh beta lactam, Cefpodoxim proxetil có thể gây ra giảm bạch cầu trung tính, hiếm gặp hơn là mất bạch cầu hạt, đặc biệt khi điều trị kéo dài. Do vậy các trường hợp điều trị kéo dài trên 10 ngày cần giám sát công thức máu và cần dừng điều trị nếu thấy giảm bạch cầu trung tính.
  • Các cephalosporin có thể hấp thu lên bề mặt màng hồng câu và phản ứng với các kháng thể trực tiếp chống lại thuốc. Điều này có thể dẫn đến phản ứng dương tính với xét nghiệm Coomb và rất hiếm khi dẫn tới thiếu máu tán huyết. Phản ứng chéo với penicillin có thể xảy ra với trường hợp nay.
  • Thay đổi chức năng thận quan sát thấy khi dùng các kháng sinh cùng nhóm, đặc biệt là khi dùng cùng các thuốc có khả năng gây độc với thận như các aminoglicosid và/hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh. Các trường hợp này cần phải giám sát chức năng thận.
  • Như các kháng sinh khác, sử dụng Cefpodoxim proxetil trong thời gian dài có thể dẫn tới tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm. Khi uống kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn ruột, làm tăng sinh Clostridia gây ra viêm ruột kết giả mạc. Cần thiết phải đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và nếu có bội nhiễm trong khi điều trị phải dùng trị liệu thích hợp.

Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa được biết đến.

Ảnh hưởng của thuốc Auropodox 40 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được biết đến.

Quá liều 

Trong trường hợp quá liều Cefpodoxime proxetil, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Khi dùng quá liều, đặc biệt là đối với bệnh nhân thiểu năng thận, có thể gây ra bệnh về não. Các bệnh về não này thường hồi phục ngay khi nồng độ Cefpodoxime trong huyết tương giảm xuống.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc Auropodox 40 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm. Hỗn dịch đã pha phải bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C và sử dụng trong vòng 10 ngày.
  • Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
  • Không dùng thuốc Auropodox 40 quá hạn ghi trên bao bì.
Đánh giá product
0/5 (0 Reviews)
Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Auropodox 40 điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 1 lọ 100ml)”