Thuốc Bifopezon 2g điều trị các bênh liên quan đến nhiễm khuẩn (Hộp 10 lọ)

Công dụng: Thuốc Bifopezon 2g chỉ định cho trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phúc mạc và những nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và những nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục nữ, nhiễm khuẩn đường tiểu, nhiễm khuẩn Enterococcus.

Đối tượng sử dụng: Người lớn.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri)…………………….. 2g

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • Viêm phúc mạc và những nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và những nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục nữ.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu.
  • Nhiễm khuẩn Enterococcus.
Thuốc Bifopezon 2g điều trị các bênh liên quan đến nhiễm khuẩn (Hộp 10 lọ)
Thuốc Bifopezon 2g điều trị các bênh liên quan đến nhiễm khuẩn (Hộp 10 lọ)

Dạng bào chế

Bột pha tiêm.

Liều lượng – Cách dùng

Cefoperazon được chỉ định qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền chậm.

Tiêm bắp:

Khuyến cáo pha loãng theo hai bước. Gõ nhẹ vào thành chai giúp tơi bột thuốc do bột thuốc có thể lắng lại trong quá trình bảo quản. Thêm lượng nước vô trùng như yêu cầu vào lọ MEDOCEF (xem bảng) và lắc mạnh theo chiều lên xuống cho đến khi bột thuốc MEDOCEF được hòa tan hoàn toàn. Trong quá trình này sẽ xuất hiện các bọt khí nhỏ trong dung dịch, trước khi tiến hành tiếp nên đợi bọt khí tan ra để giúp cho việc kiểm tra độ tan. Sau đó thêm lượng dung dịch lidocain 2% như yêu cầu vào và trộn đều.

Hàm lượng 1g

  • Thể tích nước cất pha tiêm: 2,8ml
  • Thể tích dung dịch lidocain 2%: 1,0ml
  • Thể tích rút ra: 4,0ml
  • Nồng độ cefoperazon cuối cùng: 250mg/ml

Hàm lượng 2g

  • Thể tích nước cất pha tiêm: 5,4ml
  • Thể tích dung dịch lidocain 2%: 1,8ml
  • Thể tích rút ra: 8,0ml
  • Nồng độ cefoperazon cuối cùng: 250mg/ml

Tiêm tĩnh mạch

Pha loãng khởi đầu 5ml của bất kỳ một trong các dung dịch sau đây vào lọ bột cefoperazon 1g: Dextrose 5%, dextrose 5% và NaCl 0,9% hoặc 0,2%, dextrose 10%, NaCl 0,9%, nước cất pha tiêm (không được dùng trong trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch). Cách pha như đã hướng dẫn trong trường hợp tiêm bắp. lượng dung dịch rút ra sau khi pha khởi đầu được pha loãng thêm với bất kỳ một trong các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch ở trên:

Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục: Pha loãng 20 – 40 ml dung dịch thích hợp vào cefoperazon 1g và truyền từ 15 – 30 phút.

Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: Dung dịch sau khi pha được pha loãng thêm tới nồng độ cuối cùng 2- 25 mg/ml trước khi sử dụng

Liều dùng

  • Người lớn: phần lớn các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 2 – 4 g/ngày, chia liều mỗi 12 giờ, trong 7 ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng lên 6 – 16g, tiêm tĩnh mạch, chia liều thành 2 – 4 lần, dùng trong 7 -14 ngày.
  • Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được thiết lập.
  • Người già: Liều như người lớn.
  • Suy thận: Không cần chỉnh liều. Cefoperazon có thể thẩm tách nhẹ, khuyến cáo dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.
  • Suy gan: Suy chức năng gan dẫn đến thời gian bán hủy trong huyết thanh kéo dài 2 – 4 lần. Do đó, giảm liều có thể cần thiết trong trường hợp suy chức năng gan. Đối với bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận thì việc giảm liều là rất cần thiết. Liều không được vượt quá 1 -2 g/ngày, trừ khi nồng độ thuốc trong huyết thanh được theo dõi chặt chẽ.
  • Thẩm tách máu: Thời gian bán thải cefoperazon có thể giảm nhẹ khi thẩm tách máu. Khuyến cáo dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.

Việc pha chế và sử dụng nên được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn thích hợp. Các lọ “Medocef” được bào chế với chỉ định sử dụng 1 lần, vì vậy dung dịch còn lại koh6ng sử dụng hết phải được loại bỏ.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.

Tương tác thuốc

Với thuốc

  • Aminoglycosid: Dùng chung với cefoperazon có thể gây tăng độc tính trên thận.
  • Thuốc kháng đông: Chỉ định kèm với thuốc kháng đông hoặc các dẫn xuất indandio, heparin hoặc các tác nhân tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc lợi tiểu quai: Dùng kết hợp cefoperazon và thuốc lợi tiểu quai có thể gây độc tính trên thận.

Với thức ăn

  • Ethanol: Dùng kèm rượu cồn trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon có thể gây ra các phản ứng kiểu disulfiram.

Các xét nghiệm:

  • Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp: có thể xảy ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính trong khi điều trị với cefoperazon.
  • Định lượng glucose: Trong thời gian điều trị với cefoperazon có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu sử dụng phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling’s).

Chú ý đề phòng

Hiện tượng mẫn cảm chéo trên bệnh nhân mẫn cảm với penicilin

Viêm đại tràng giả mạc ở những bệnh nhân dùng cephalosporin và các kháng sinh phổ rộng.

Thận trọng khi chỉ định kèm các cephalosporin với các aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu quai, do làm tăng độc tính trên thận.

Ở các bệnh nhân suy gan, việc giảm liều có thể là cần thiết và rất cần thiết nếu bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận.

Dùng rượu trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon sẽ gây ra phản ứng kiểu disulfiram với các triệu chứng như đỏ bừng, nhức đầu, đổ mồ hôi và tim đập nhanh.

Điều trị với MEDOCEF có thể dẫn đến thiếu vitamin K do cefoperazon làm suy yếu hệ vi khuẩn đường ruột, mà các vi khuẩn này có chức năng tổng hợp vitamin K.

Sử dụng MEDOCEF ở trẻ sơ sinh vàng da có thể làm tăng nguy cơ bệnh não do bilirubin.

Tác dụng phụ

Thường gặp: buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá, ban da, mẩn ngứa.

Ít gặp: rối loạn chức năng gan, tăng AST, ALT, tăng creatinine và ure, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Hiếm gặp: sốc phản vệ (khó thở, sưng mặt và họng, và hạ huyết áp), viêm ruột kết.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không tự ý sử dụng thuốc Bifopezon 2g Bidiphar cho phụ nữ có thai và đang cho con bú để đảm bảo an toàn. Cần phải có sự chỉ định của bác sĩ khi đã cân nhắc kỹ lưỡng về lợi ích của thuốc đối với mẹ và nguy cơ đối với trẻ nhỏ.

Xử trí khi quá liều

Khi phát hiện sử dụng thuốc Bifopezon 2g Bidiphar vượt quá liều cho phép cần thông báo ngay với bác sĩ để có hướng điều trị các triệu chứng kịp thời. Luôn đảm bảo các chỉ số sinh tồn cho người bệnh, theo dõi chức năng gan thận để đề phòng các biến chứng lâu dài.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ từ 20°C đến 25°C, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
  • Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh độ ẩm cao.

Quy cách đóng gói 

Hộp 10 lọ.

Nhà sản xuất

Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM

Nhà đăng ký

Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)

Số đăng ký

VD-35406-21

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Bifopezon 2g điều trị các bênh liên quan đến nhiễm khuẩn (Hộp 10 lọ)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Bifopezon 2g điều trị các bênh liên quan đến nhiễm khuẩn (Hộp 10 lọ)
Thuốc Bifopezon 2g điều trị các bênh liên quan đến nhiễm khuẩn (Hộp 10 lọ) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon