Thuốc bột uống Mutecium-M Mekophar điều trị ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng (Hộp 30 gói x 1g)

Công dụng: Thuốc bột uống Mutecium-M có công dụng điều trị buồn nôn, nôn, đầy hơi, chướng bụng, nặng vùng thượng vị và khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Đối tượng sử dụng: Người bị buồn nôn, nôn, chướng bụng, đầy hơi hoặc khó tiêu sau bữa ăn theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng cho người có chống chỉ định liên quan đến kéo dài khoảng QT, bệnh tim mạch, suy gan trung bình hoặc nặng.

Quy cách đóng gói: Hộp 30 gói x 1g.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi gói bột uống Mutecium-M 1g chứa: Domperidone 2,5mg và Simethicone 50mg.

Thuốc bột uống Mutecium-M Mekophar điều trị ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng (Hộp 30 gói x 1g)
Thuốc bột uống Mutecium-M Mekophar điều trị ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng (Hộp 30 gói x 1g)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc bột uống Mutecium-M Mekophar điều trị ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng 

  • Mutecium-M được chỉ định trong điều trị chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị.
  • Thuốc còn được dùng trong trường hợp khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên, cân nặng từ 35kg trở lên: Uống 2 – 4 gói/lần, tối đa 3 lần/ngày. Liều tối đa là 12 gói/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em dưới 12 tuổi hoặc trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg: Dùng theo liều domperidone 0,25mg/kg/lần, có thể dùng 3 lần/ngày. Liều tối đa là 0,75mg/kg/ngày.
  • Ví dụ: Trẻ nặng 10kg dùng 2,5mg/lần, có thể dùng 3 lần/ngày, tối đa 7,5mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Bệnh nhân suy thận: Nếu dùng nhắc lại, cần giảm số lần dùng còn 1 – 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy mức độ suy thận.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Nên uống Mutecium-M trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
  • Chỉ nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
  • Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá 1 tuần.
  • Nếu quên liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Chống chỉ định

  • Không dùng Mutecium-M cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng trong trường hợp nôn sau phẫu thuật, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học.
  • Không dùng domperidone thường xuyên hoặc dài ngày.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
  • Không dùng cho bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT.
  • Không dùng cho bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Không dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT hoặc các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng Mutecium-M, người bệnh có thể gặp tình trạng chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin, đặc biệt khi dùng liều cao dài ngày.
  • Một số rối loạn tim mạch nghiêm trọng có thể xảy ra như loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh và đột tử do tim mạch.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của Mutecium-M. Nếu buộc phải phối hợp, có thể dùng atropine sau khi đã uống Mutecium-M.
  • Nếu dùng Mutecium-M cùng thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid, cần uống Mutecium-M trước bữa ăn và uống thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, nhóm III, một số thuốc chống loạn thần, chống trầm cảm, kháng sinh, chống nấm, thuốc điều trị sốt rét, thuốc tiêu hóa, kháng histamin và một số thuốc điều trị ung thư.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm toàn thân nhóm azole và một số macrolide như erythromycin, clarithromycin, telithromycin.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như diltiazem, verapamil.
  • Cần thận trọng khi dùng cùng thuốc làm chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số macrolide như azithromycin, roxithromycin.

Lưu ý và thận trọng

  • Chỉ dùng Mutecium-M trong thời gian ngắn và với liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Chỉ được dùng Mutecium-M không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người có rối loạn chức năng gan.
  • Ở bệnh nhân suy thận nặng, thời gian bán thải của domperidone kéo dài nên khi dùng nhắc lại cần giảm số lần dùng còn 1 – 2 lần/ngày.
  • Domperidone có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch, đặc biệt ở người trên 60 tuổi, người dùng liều trên 30mg/ngày, người dùng thuốc kéo dài QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
  • Cần ngừng điều trị và liên hệ nhân viên y tế nếu có dấu hiệu liên quan đến rối loạn nhịp tim.
  • Domperidone không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không dùng domperidone cho phụ nữ mang thai.

Domperidone bài tiết qua sữa mẹ. Trẻ bú mẹ có thể nhận được dưới 0,1% liều theo cân nặng của mẹ, tuy nhiên tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch, vẫn có thể xảy ra.

Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh điều trị bằng domperidone. Cần thận trọng nếu trẻ bú mẹ có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng ngay lập tức.
  • Nên theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT.
  • Nếu có biểu hiện bất thường hoặc nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Cơ chế tác dụng

Mutecium-M phối hợp domperidone và simethicone. Domperidone là chất đối kháng dopamine, có tác dụng kích thích nhu động đường tiêu hóa và chống nôn. Thuốc tác động trực tiếp lên vùng hoạt hóa thụ thể và còn có tác dụng đối kháng thụ thể serotonin 5-HT3.

Simethicone giúp giảm đầy hơi và khó chịu ở bụng do ứ hơi bất thường trong ống tiêu hóa, thường gặp trong chứng khó tiêu và trào ngược dạ dày – thực quản.

Dược lực học

  • Domperidone là thuốc chống nôn và kích thích nhu động tiêu hóa. Thuốc được sử dụng trong điều trị ngắn hạn buồn nôn, nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau.
  • Simethicone có tác dụng làm giảm đầy hơi, chướng bụng và khó chịu do tích tụ khí trong đường tiêu hóa.

Dược động học

Chưa có thông tin dược động học chi tiết trong tài liệu cung cấp.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 30 gói x 1g bột uống.

Thông tin thêm

  • SĐK: 893110716024.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc bột uống Mutecium-M Mekophar điều trị ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng (Hộp 30 gói x 1g)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc bột uống Mutecium-M Mekophar điều trị ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng (Hộp 30 gói x 1g)
Thuốc bột uống Mutecium-M Mekophar điều trị ăn không tiêu, đầy hơi, chướng bụng (Hộp 30 gói x 1g) Phân loại hàng: Thuốc tiêu hoá, gan mật
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.