Thành phần
Mỗi viên bao đường Busmocalm chứa: Hyoscine butylbromide 10mg. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm povidone, lactose, ethanol 96%, croscarmellose sodium, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, tinh bột ngô, đường trắng, talc, gôm Arabic, methyl hydroxybenzoate, propyl hydroxybenzoate, titanium dioxide, gelatin, sáp ong, paraffin.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Busmocalm điều trị các cơn đau vùng bụng do co thắt cơ trơn
Busmocalm được chỉ định điều trị các cơn đau vùng bụng do co thắt cơ trơn.
Thuốc được dùng trong co thắt dạ dày – ruột như hội chứng kích thích ruột, loét dạ dày – tá tràng. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong co thắt và nghẹt đường mật như viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, viêm tụy; co thắt đường niệu – sinh dục như đau bụng kinh, viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi thận.
Liều dùng
Người lớn: Uống 2 viên/lần, ngày 4 lần.
Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
Hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Uống cả viên nguyên vẹn với nước. Không nhai, nghiền hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
Chống chỉ định
Không dùng Busmocalm cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho người bị nhược cơ, to kết tràng hoặc tăng nhãn áp góc đóng.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và tự hết. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm khô miệng, rối loạn điều tiết thị giác, nhịp tim nhanh, táo bón và bí tiểu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Busmocalm có thể làm tăng tác dụng kháng acetylcholine của thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kháng histamin H1, quinidine, amantadine, phenothiazin, butyrophenone và disopyramide.
Dùng Busmocalm đồng thời với thuốc đối kháng dopamin như metoclopramide có thể làm giảm hiệu lực của cả hai thuốc trên dạ dày – ruột.
Busmocalm có thể làm tăng tác dụng gây nhịp tim nhanh của các thuốc beta-adrenergic.
Lưu ý và thận trọng
- Do thuốc có tác dụng kháng acetylcholine, có thể làm giảm tiết mồ hôi và ảnh hưởng đến điều hòa thân nhiệt, Busmocalm cần được dùng thận trọng ở người sốt cao.
- Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể bị rối loạn điều tiết thị giác. Vì vậy, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi thị giác trở lại bình thường.
- Không tự ý dùng thuốc kéo dài hoặc tăng liều nếu chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Busmocalm trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều có thể gồm bí tiểu, khô miệng, nhịp tim nhanh, rối loạn thị giác thoáng qua.
- Nếu xảy ra quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí thích hợp. Các biện pháp xử trí có thể gồm rửa dạ dày với than hoạt tính, sau đó dùng magnesium sulphate 15%. Trường hợp tăng nhãn áp có thể dùng pilocarpine nhỏ mắt. Trường hợp bí tiểu có thể cần đặt ống thông tiểu theo chỉ định y tế.
Cơ chế tác dụng
Busmocalm chứa hoạt chất hyoscine butylbromide, là thuốc chống co thắt cơ trơn. Thuốc tác động thông qua ức chế thụ thể muscarine trên tế bào cơ trơn.
Bằng cách ngăn tác động của acetylcholine lên cơ trơn đường tiêu hóa và đường sinh dục – niệu, hyoscine giúp làm giảm các cơn co bóp cơ, làm dịu cơ và giảm đau do co thắt hoặc co cứng cơ.
Dược lực học
- Hyoscine butylbromide là hoạt chất có tác dụng chống co thắt, được dùng để làm giảm đau bụng bất thường do các cơn co thắt ở cơ trơn đường tiêu hóa hoặc đường sinh dục – niệu.
- Thuốc có tác dụng kháng muscarinic, giúp giảm co thắt cơ trơn, từ đó làm giảm các triệu chứng đau do co thắt.
Dược động học
Chưa có thông tin dược động học chi tiết trong tài liệu cung cấp.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, độ ẩm không quá 70%, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên bao đường.



