Thành phần
Mỗi viên nén Calci Lactate 650mg chứa: Calcium lactate pentahydrate 650mg. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm sodium starch glycolate, microcrystalline cellulose, magnesium stearate, talc.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Calci Lactate 650mg bổ sung calcium, hỗ trợ phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ đang phát triển và phòng trị loãng xương
Calci Lactate 650mg được dùng trong các trường hợp tăng nhu cầu calcium như phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng nhanh và tuổi dậy thì.
Thuốc còn được dùng trong chứng loãng xương ở người lớn tuổi, loãng xương do điều trị bằng corticoid, còi xương, phụ nữ sau mãn kinh và điều trị tình trạng thiếu calcium.
Liều dùng
Người lớn: Uống 1 – 3 viên/ngày, chia 2 – 4 lần.
Trẻ em: Uống 1 viên/ngày, chia 2 – 4 lần.
Hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống thuốc với một ly nước đầy, nên uống trong hoặc sau bữa ăn.
Chống chỉ định
- Không dùng Calci Lactate 650mg cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định ở người bệnh thận nặng, tăng calcium huyết, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu, loãng xương do bất động.
- Không dùng cho người bệnh đang dùng digitalis do nguy cơ ngộ độc digitalis.
Tác dụng phụ
- Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
- Dùng liều cao có thể làm thay đổi calcium huyết, calcium niệu, gây nổi mụn trên da diện rộng, nổi mề đay, mẩn ngứa.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với vitamin D và các dẫn chất có thể làm tăng hấp thu calcium.
- Không dùng calcium trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracycline, fluor, biphosphonate, quinolone vì có thể tạo phức khó tan, làm thuốc khó hấp thu.
- Calcium làm tăng độc tính trên tim của các glycoside digitalis do tăng nồng độ calcium huyết có thể làm tăng tác dụng ức chế Na⁺/K⁺-ATPase của glycoside tim.
- Glucocorticoid làm giảm hấp thu calcium qua đường tiêu hóa.
- Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide làm giảm calcium niệu, do đó có nguy cơ làm tăng nồng độ calcium huyết.
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận, sỏi thận, bệnh tim hoặc sarcoidose.
- Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài nếu không có chỉ định của bác sĩ.
- Tăng calcium huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, vì vậy cần thường xuyên kiểm tra calcium huyết. Nếu cần thiết, phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
- Tránh dùng cho bệnh nhân bị sỏi thận calcium hoặc có tiền sử sỏi thận. Người có nguy cơ sỏi thận cần uống nhiều nước.
- Ngoại trừ các chỉ định thật cụ thể, nên tránh dùng vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng calcium.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú dùng Calci Lactate 650mg theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
- Sử dụng liều cao có thể gây triệu chứng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu như biếng ăn, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
- Xử trí quá liều gồm bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu. Có thể dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium, tránh dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazide vì làm tăng tái hấp thu calcium ở thận.
- Trường hợp cần thiết có thể thẩm phân máu. Cần kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
Cơ chế tác dụng
Calci Lactate 650mg bổ sung calcium cho cơ thể. Calcium là khoáng chất cần thiết cho hoạt động của hệ thần kinh, cơ, xương, màng tế bào và mao quản. Việc bổ sung calcium giúp hỗ trợ duy trì cấu trúc xương, răng và các chức năng sinh lý liên quan đến dẫn truyền thần kinh, co cơ và cân bằng điện giải.
Dược lực học
Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.
Dược động học
Chưa có thông tin dược động học chi tiết trong tài liệu cung cấp.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Quy cách đóng gói
- Vỉ 10 viên nén, hộp 10 vỉ.
- Chai 100 viên nén.



