Thành phần
Trong mỗi viên nang mềm CalciumZindo có chứa:
- Calci gluconat ……………………………………………………….. 500mg
- Vitamin D3 (Colecalciferol) ……………………………………. 200IU
- Tá dược ……………………………………………………………… vừa đủ 1 viên
Tá dược gồm: Dầu đậu nành, lecithin, sáp ong, palm oil, gelatin, glycerin, sorbitol lỏng, nipagin, nipasol, màu patent blue, màu tartrazin, titan dioxyd, vanilin và nước RO.
Thuốc CalciumZindo USA-NIC Pharma bổ sung canxi và Vitamin D3, phòng và điều trị loãng xương (Hộp 12 vỉ x 5 viên)
Công dụng Viên nang mềm CalciumZindo USA-NIC Pharma
- Bổ sung calci và vitamin D hàng ngày trong giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
- Phòng ngừa chứng nhuyễn xương ở người lớn và còi xương ở trẻ em, phòng và điều trị tình trạng loãng xương ở những người ăn uống thiếu calci.
Đối tượng sử dụng
Trẻ em trong giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và người có nhu cầu phòng hoặc điều trị tình trạng thiếu calci, nhuyễn xương, còi xương hoặc loãng xương theo chỉ định.
Liều dùng
Liều khuyến cáo:
- Người lớn: Uống 1-2 viên/ 1 lần, 1 – 2 lần/ngày.
- Trẻ em: Uống 1 viên/ 1 lần, 1 – 2 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Thuốc CalciumZINDO dùng đường uống, nên uống thuốc với nhiều nước, uống trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.
Chống chỉ định
Thuốc CalciumZINDO chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với calci gluconat, vitamin D hay bất kỳ thành phần nào chứa trong thuốc.
- Rung thất trong hồi sức tim
- Bệnh tim và bệnh thận.
- Tăng calci huyết do bất cứ nguyên nhân nào.
- U ác tính phá hủy xương.
- Calci niệu năng và loãng xương do bất động.
- Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
- Nghi ngờ bị ngộ độc do digoxin.
- Sỏi thận kèm tăng calci niệu.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc CalciumZINDO thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Calci gluconat
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi.
- Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Thần kinh: Vã mồ hôi.
- Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Máu: Huyết khối.
Chưa xác định tỷ lệ:
- Vị phấn, rối loạn tiêu hóa, gây kích ứng dạ dày ruột.
- Cảm giác ngột ngạt, cảm giác đau nhói dây thần kinh.
- Ngừng tim.
Thận trọng khi sử dụng
- Tránh bổ sung calci quá mức, đặc biệt ở người suy thận mạn vì có nguy cơ tăng calci huyết.
- Thận trọng khi dùng muối calci cho người mắc sarcoidosis, bệnh tim, bệnh thận hoặc đang sử dụng glycosid trợ tim.
- Người có tiền sử sỏi thận cần được đánh giá trước khi dùng chế phẩm bổ sung calci.
- Vitamin D3 cần được sử dụng thận trọng ở người suy thận, sỏi thận, bệnh tim hoặc xơ vữa động mạch.
- Khi cần điều trị kéo dài hoặc dùng ở người có nguy cơ, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi calci và phosphat trong máu.
Tương tác thuốc
- Calci có thể làm giảm hấp thu một số thuốc và khoáng chất, bao gồm các kháng sinh nhóm tetracyclin, quinolon, sắt và kẽm. Calci cũng có thể làm tăng độc tính trên tim của glycosid digitalis; thuốc lợi tiểu thiazid có khả năng làm tăng nồng độ calci huyết.
- Vitamin D không nên dùng đồng thời với một số thuốc như cholestyramin, colestipol, phenobarbital, phenytoin hoặc corticosteroid vì có thể ảnh hưởng đến hấp thu hoặc tác dụng của Vitamin D. Việc phối hợp với glycosid trợ tim cũng cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ tăng độc tính trên tim và loạn nhịp.
- Nếu đang sử dụng thuốc điều trị khác, người bệnh nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng CalciumZindo.
Sử dụng CalciumZindo cho phụ nữ mang thai và cho con bú
- Trong thời kỳ mang thai, calci nên được cung cấp chủ yếu thông qua chế độ ăn đầy đủ; việc dùng quá nhiều vitamin, calci và các khoáng chất khác có thể gây bất lợi cho mẹ hoặc thai nhi. Phụ nữ mang thai nên sử dụng thuốc đúng nhu cầu và liều được hướng dẫn.
- Ở phụ nữ cho con bú, thuốc không gây hại khi sử dụng với liều đáp ứng nhu cầu thông thường hằng ngày. Calci có thể được bài tiết vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
CalciumZindo có thể sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Xử trí khi quá liều
- Quá liều Calci gluconat hoặc Vitamin D3 có thể gây tăng calci huyết. Các dấu hiệu có thể gồm yếu cơ, mệt mỏi, buồn ngủ, đau đầu, chán ăn, khô miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt và các biểu hiện liên quan đến thận khi tình trạng kéo dài.
- Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần ngừng thuốc và các chế phẩm bổ sung calci khác, đồng thời đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí. Không tự điều trị tình trạng quá liều tại nhà.
Xử trí khi quên liều
Uống liều đã quên khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm sử dụng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C và để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 12 vỉ x 5 viên.
- Số giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm: 893100260500 (SĐK cũ: VD3-159-21).
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma).
- Xuất xứ: Việt Nam.














