Thành phần
Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg; tá dược vừa đủ 1 viên. Dạng bào chế: viên nén bao phim.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc CEFORIPIN 100 điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm
Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm, bệnh lậu chưa biến chứng.
Liều dùng
Người lớn: 1–2 viên mỗi 12 giờ tùy bệnh, dùng 5–14 ngày.
Trẻ em >9 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Suy thận: giãn khoảng cách liều 24 giờ nếu ClCr <30 ml/phút.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Chống chỉ định
Dị ứng cefpodoxim/cephalosporin, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Tác dụng phụ
Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban; hiếm gặp phản vệ, rối loạn máu, viêm gan.
Tương tác thuốc
Antacid làm giảm hấp thu; Probenecid làm giảm thải trừ thuốc.
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng ở người dị ứng penicillin, suy thận; có thể gây chóng mặt khi lái xe.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng khi cần thiết ở phụ nữ mang thai; thận trọng khi cho con bú do thuốc qua sữa mẹ.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng tiêu hóa; xử trí bằng thẩm phân nếu nặng.
Cơ chế tác dụng
Dược lực học
- Cefpodoxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
- Cefpodoxim có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefpodoxim ổn định trước enzym beta-lactamase, nhạy cảm với nhiều vi khuẩn đề kháng penicillin hoặc vài cephalosporin.
- Tuy nhiên, cefpodoxim vẫn có thể bị bất hoạt bởi một số chủng sinh beta-lactamase phổ rộng.
- Thuốc có hiệu lực trên cầu khuẩn Gram dương, cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm.
Dược động học
- Hấp thu: Cefpodoxim proxetil hấp thu qua Đường tiêu hóa, được các esterase không đặc hiệu ở thành ruột chuyển thành cefpodoxim có hoạt tính. Sinh khả dụng khoảng 50% và tăng khi dùng với thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 2 – 3 giờ, tương ứng với liều 100mg, 200mg và 400mg là 1,4; 2,3; 3,9 microgam/ml.
- Phân bố: Khoảng 40% thuốc gắn với protein huyết tương.
- Chuyển hóa và thải trừ: Đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Khoảng 29 – 38% liều được bài xuất trong 12 giờ. Thời gian bán thải 2,1 – 2,8 giờ ở người bình thường, kéo dài đến 3,5 – 9,8 giờ khi suy thận.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Thông tin thêm
Có thể thay thế bằng thuốc chứa cefpodoxim tương tự.
Thông tin thêm
SĐK: VD-20480-14
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm
Phân phối bởi: Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm



