Thành phần
- Hoạt chất: Celecoxib 200mg.
- Tá dược gồm có Lactose, croscarmellose natri, povidon. magnesi stearat, talc tinh khiết với lượng vừa đủ một viên.
- Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Công dụng
Chỉ định
Celastal-200 được chỉ định để điều trị:
- Điều trị chứng viêm xương khớp ở người trưởng thành (OA) và viêm khớp dạng thấp ở người lớn (RA). Không sử dụng thay thế cho Aspirin trong dự phòng biến cố tim mạch.
- Điều trị cơn đau cấp tính từ nhiều nguồn khác nhau, viêm khớp dạng thấp ở trẻ em trên 2 tuổi, viêm cột sống dính khớp và đau bụng kinh nguyên phát.

Cách dùng, liều lượng
Người lớn:
- Viêm xương khớp sử dụng liều khuyến cáo là: 200mg/lần/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: 100 – 200mg/ngày, ngày 2 lần.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc này.
Chú ý: Trên đây là liều sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn có thể sử dụng theo liều kê đơn của bác sĩ. Ngưng sử dụng thuốc sau 2 tuần nếu sử dụng liều dùng tối đa mà không giảm.
Cách dùng
Sử dụng Celestal 200 bằng đường uống.
Dược lực học
Celecoxib ức chế men cyclooxygenase 2 (COX-2), có tác dụng làm giảm đau và viêm. Điều quan trọng cần lưu ý là mặc dù nguy cơ chảy máu với celecoxib thấp hơn so với một số NSAIDS khác, nhưng nó vẫn tồn tại và cần phải thận trọng khi dùng thuốc cho những người có nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa cao.
Dược động học
- Hấp thu: Celecoxib hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, Sinh khả dụng trên 90%.
- Phân bố: Celecoxib có khả năng liên kết với protein huyết tương là 97% và nó chủ yếu được liên kết với Albumin.
- Chuyển hóa: Phần lớn quá trình chuyển hóa celecoxib được trung gian bởi cytochrom P450 2C9 ở gan và một số đóng góp từ CYP3A4 và CYP2C8 và có thể đóng góp từ CYP2D6. Nó được chuyển hóa bằng cách biến đổi sinh học thành axit cacboxylic và các chất chuyển hóa glucuronide. 12 Ba chất chuyển hóa, rượu bậc một, axit cacboxylic và chất liên hợp glucuronide, đã được tìm thấy trong huyết tương người sau khi dùng celecoxib. Đây được coi là các chất chuyển hóa không hoạt động liên quan đến sự ức chế enzym COX. Bệnh nhân được biết hoặc nghi ngờ bị giảm hoạt động hoặc chức năng của cytochrome P450 2C9, dựa trên tiền sử trước đây của họ, nên thận trọng khi sử dụng celecoxib vì họ có thể có nồng độ huyết thanh cao bất thường do giảm chuyển hóa celecoxib.
- Thải trừ: Celecoxib được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan với một lượng nhỏ (<3%) thuốc không đổi được tìm thấy trong cả nước tiểu và phân. Thời gian bán thải dài khoảng 17 giờ.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định cho người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, với sulphonamide.
- Bệnh nhân bị suy thận hay suy gan nặng; hen, mề đay hay các phản ứng kiểu dị ứng do dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Chống chỉ định với bệnh nhân Crohn, bị viêm loét đại tràng và suy tim nặng.
- Trẻ em, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú vì tính an toàn chưa được chứng minh.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Celecoxib:
Thường gặp, ADR . 1/100
- Hệ tiêu hóa: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi và buồn nôn.
- Hệ hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Hệ thần kinh trung ương như mất ngủ, chóng mặt và đau đầu.
- Da: Dị ứng, phát ban và mề đay.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
- Hệ tim mạch: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, tai biến mạch máu não,…
- Tiêu hóa: Tắc ruột, thủng ruột, viêm tụy, chảy máu đường tiêu hóa,…
- Thận: suy thận cấp, viêm thận kẽ,…
- Da: Ban đỏ, viêm da tróc,…
Tương tác
- Tương tác chung: celecoxib chuyển hóa chủ yếu qua cytochrom P450 2C9 ở gan. Vậy nên, cẩn thận trong khi phối hợp celecoxib với các thuốc ức chế P450 2C9.
- Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE): NSAID sẽ làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế ACE.
- Furosemid: NSAID có khả năng làm giảm tác dụng thải Na+/niệu của furosemid.
- Aspirin: Phối hợp aspirin với celecoxib làm tăng tốc độ loét ống tiêu hóa hay các biến chứng khác.
- Fluconazol: phối hợp với Fluconazol 200mg làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Không được sử dụng celecoxib thay thế cho các thuốc corticosteroid hoặc điều trị thiểu năng corticosteroid. Ngưng sử dụng đột ngột các thuốc corticosteroid sẽ làm trầm trọng thêm bệnh đáp ứng với corticosteroid. Những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài nếu muốn ngưng thuốc thì cần phải giảm liều dần dần.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú vì chưa có một chứng minh hay nghiên cứu nào về độ an toàn của thuốc khi sử dụng.
Bảo quản
- Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát.
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C.
- Tránh xa tầm tay của trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: STALLION LABORATORIES PVT., LTD, Ấn Độ
- Số đăng ký: VN-19110-15.
- Xuất xứ: Ấn Độ



