Thuốc Cimetidine MKP 200mg điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết dịch vị và chảy máu tiêu hóa. (Hộp 10 vỉ x 10 Viên nén)

Công dụng: Thuốc Cimetidine MKP 200mg có công dụng điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản gây loét, các tình trạng tăng tiết dịch vị và phòng, điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh bị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản gây loét hoặc các bệnh lý tăng tiết acid dạ dày theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi viên nén Cimetidine MKP 200mg chứa: Cimetidin 200mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Cimetidine MKP 200mg điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết dịch vị và chảy máu tiêu hóa. (Hộp 10 vỉ x 10 Viên nén)

Thuốc Cimetidine MKP 200mg điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết dịch vị và chảy máu tiêu hóa. (Hộp 10 vỉ x 10 Viên nén)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Cimetidine MKP 200mg điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết dịch vị và chảy máu tiêu hóa. 

Cimetidine MKP 200mg được chỉ định trong điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển. Thuốc còn được dùng để điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.

Cimetidine MKP 200mg cũng được dùng trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản gây loét, các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để phòng và điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét thực quản, dạ dày, tá tràng.

Liều dùng

  • Trẻ em: 20 – 25mg/kg/24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
  • Người lớn: Uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
  • Hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống thuốc theo đúng liều lượng và thời gian điều trị được bác sĩ hướng dẫn.

Chống chỉ định

  • Không dùng Cimetidine MKP 200mg cho người mẫn cảm với cimetidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng phụ

  • Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra gồm tiêu chảy, yếu, mệt, choáng váng, phát ban trên da.
  • Ngoài ra, thuốc có thể gây tăng transaminase huyết thanh, tăng nhẹ creatinin huyết, viêm gan, giảm bạch cầu.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tránh phối hợp Cimetidine MKP 200mg với phenytoin.
  • Cần thận trọng khi dùng chung với thuốc chống đông máu vì có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này. Khi phối hợp với nhóm benzodiazepin, thuốc có thể làm tăng buồn ngủ. Khi dùng cùng thuốc chẹn thụ thể beta, có thể làm tăng hoạt tính gây nhịp tim chậm.
  • Cimetidin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nifedipin. Thuốc cũng có thể làm tăng nồng độ huyết tương của lidocain tiêm, cyclosporin, theophyllin và các dẫn chất. Phần thông tin tương tác trong tài liệu bị ngắt ở đoạn “Cần để ý khi kết hợp với Carm…”, nên cần kiểm tra lại tờ hướng dẫn đầy đủ trước khi đăng.

Lưu ý và thận trọng

  • Người suy gan hoặc suy thận cần được giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Trước khi dùng Cimetidine MKP 200mg để điều trị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày, vì thuốc có thể làm giảm triệu chứng và che lấp biểu hiện bệnh.
  • Không tự ý dùng thuốc kéo dài hoặc tăng liều nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không dùng Cimetidine MKP 200mg cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.

Xử trí khi quá liều

Chưa có thông tin cụ thể về quá liều trong tài liệu cung cấp. Nếu dùng quá liều hoặc xuất hiện các biểu hiện bất thường như mệt nhiều, choáng váng, rối loạn tiêu hóa hoặc phản ứng dị ứng, cần ngừng thuốc và đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí phù hợp.

Cơ chế tác dụng

  • Cimetidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 của histamin. Thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày, bao gồm cả bài tiết acid tự nhiên và bài tiết acid được kích thích bởi histamin, insulin, cafein hoặc thức ăn.
  • Nhờ làm giảm tiết acid, thuốc giúp giảm kích ứng niêm mạc dạ dày – tá tràng, hỗ trợ lành ổ loét và cải thiện triệu chứng trong các bệnh lý tăng tiết acid.

Dược lực học: Cimetidin là chất đối vận thụ thể H2 của histamin, có tác dụng ức chế sự bài tiết acid dạ dày. Thuốc làm giảm thể tích dịch dạ dày và nồng độ ion H+, từ đó làm giảm lưu lượng toàn phần của pepsin.

Dược động học :Chưa có thông tin dược động học chi tiết trong tài liệu cung cấp.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Công dụng: Thuốc Cimetidine MKP 200mg có công dụng điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản gây loét, các tình trạng tăng tiết dịch vị và phòng, điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh bị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản gây loét hoặc các bệnh lý tăng tiết acid dạ dày theo chỉ định của bác sĩ.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Cimetidine MKP 200mg điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết dịch vị và chảy máu tiêu hóa. (Hộp 10 vỉ x 10 Viên nén)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Cimetidine MKP 200mg điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết dịch vị và chảy máu tiêu hóa. (Hộp 10 vỉ x 10 Viên nén)
Thuốc Cimetidine MKP 200mg điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết dịch vị và chảy máu tiêu hóa. (Hộp 10 vỉ x 10 Viên nén) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.