Thành phần
Mỗi viên nén Cloroquin Phosphat 250mg chứa: Chloroquine phosphate 250mg. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm tinh bột sắn, tinh bột ngô/bắp, lactose, talc, sodium starch glycolate, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide.

Tác dụng – Chỉ định của Thuốc Cloroquin Phosphat 250mg điều trị sốt rét cấp tính do Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác (Chai 200 viên nénĐ
Cloroquin Phosphat 250mg được chỉ định để phòng ngừa hoặc điều trị sốt rét cấp tính do P. malariae, P. vivax, P. ovale và các chủng P. falciparum nhạy cảm với thuốc.
Thuốc còn được dùng để diệt amíp ngoài ruột, hỗ trợ điều trị viêm đa khớp dạng thấp và lupus ban đỏ.
Liều dùng
Dùng thuốc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Liều đề nghị điều trị sốt rét:
- Trẻ dưới 1 tuổi: Ngày 1 uống 1/2 viên, ngày 2 uống 1/2 viên, ngày 3 uống 1/4 viên.
- Trẻ từ 1 đến dưới 5 tuổi: Ngày 1 uống 1 viên, ngày 2 uống 1 viên, ngày 3 uống 1/2 viên.
- Trẻ từ 5 đến dưới 12 tuổi: Ngày 1 uống 2 viên, ngày 2 uống 2 viên, ngày 3 uống 1 viên.
- Trẻ từ 12 đến dưới 15 tuổi: Ngày 1 uống 3 viên, ngày 2 uống 3 viên, ngày 3 uống 1,5 viên.
Người từ 15 tuổi trở lên: Ngày 1 uống 4 viên, ngày 2 uống 4 viên, ngày 3 uống 2 viên.
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống thuốc theo đúng liều lượng và thời gian điều trị được bác sĩ chỉ định.
Nếu đang dùng thuốc kháng acid hoặc kaolin, chỉ nên uống Cloroquin Phosphat sau các thuốc đó ít nhất 4 giờ để tránh làm giảm hấp thu thuốc.
Chống chỉ định
Không dùng Cloroquin Phosphat 250mg cho người quá mẫn với các hợp chất 4-aminoquinoline.
Không dùng cho người có thay đổi về thị lực hoặc tổn thương võng mạc do 4-aminoquinoline hoặc do bất kỳ nguyên nhân nào khác.
Tác dụng phụ
- Khi sử dụng liều cao và kéo dài, Cloroquin Phosphat có thể ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh, tuy nhiên ảnh hưởng này thường hết khi ngừng thuốc.
- Tác dụng phụ thường gặp gồm đau đầu, phát ban, ngứa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy.
- Tác dụng phụ ít gặp gồm lo âu, nhìn mờ, bệnh giác mạc, giảm thị lực,…
- Tác dụng phụ hiếm gặp gồm điếc, da nhạy cảm với ánh sáng, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính,…
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid hoặc kaolin có thể làm giảm hấp thu chloroquine phosphate, vì vậy chỉ uống Cloroquin Phosphat sau khi dùng các thuốc này 4 giờ.
- Cimetidine có thể làm giảm chuyển hóa và thải trừ, đồng thời làm tăng thể tích phân bố của chloroquine phosphate. Ranitidine có thể ảnh hưởng đến dược động học của chloroquine phosphate.
- Khi dùng chloroquine phosphate với các thuốc chống sốt rét khác như quinine, mefloquine, amodiaquine, artemisinin hoặc Fansidar có thể xuất hiện cơ chế đối kháng, làm giảm khả năng diệt P. falciparum trong điều kiện in vitro.
- Dùng đồng thời với metronidazole có thể gây phản ứng loạn trương lực cấp. Chloroquine phosphate có thể làm giảm hấp thu ampicillin.
Lưu ý và thận trọng
- Nếu xuất hiện rối loạn máu nặng trong khi điều trị, phải ngừng thuốc ngay.
- Người bệnh dùng thuốc trong thời gian dài cần khám mắt và làm xét nghiệm công thức máu định kỳ.
- Thận trọng khi dùng cho người có bệnh gan, bệnh thận, rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh vẩy nến hoặc tiền sử động kinh.
- Người thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase cần được theo dõi hiện tượng thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu trong thời gian dùng thuốc.
- Thận trọng ở người nghiện rượu vì thuốc có khả năng tích lũy ở gan.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng Cloroquin Phosphat để phòng sốt rét cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều có thể xuất hiện nhanh, gồm đau đầu, choáng váng, rối loạn thị lực, nôn mửa, buồn nôn, trụy tim mạch,…
Khi có triệu chứng quá liều, cần gấp rút gây nôn hoặc rửa dạ dày trước khi đưa người bệnh đến bệnh viện. Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Cơ chế tác dụng
Cơ chế chống sốt rét của chloroquine phosphate chưa được xác định hoàn toàn. Thuốc có thể tác động đến quá trình tiêu hóa haemoglobin của ký sinh trùng sốt rét bằng cách làm tăng pH trong nang của tế bào ký sinh trùng, hoặc cản trở quá trình tổng hợp nucleoprotein của ký sinh trùng sốt rét.
Dược lực học: Chloroquine phosphate có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. vivax, P. malariae và hầu hết các chủng P. falciparum, trừ thể giao tử. Thuốc được dùng trong phòng ngừa và điều trị sốt rét do các chủng ký sinh trùng nhạy cảm với thuốc.
Dược động học: Chloroquine phosphate được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc thải trừ chậm, nhưng sự thải trừ tăng lên khi nước tiểu bị acid hóa. Khoảng hơn một nửa lượng chloroquine phosphate được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, độ ẩm không quá 70%, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Chai 200 viên nén.
Thông tin thêm
- Dạng bào chế: Viên nén.
- Hạn dùng: 5 năm kể từ ngày sản xuất.
- Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN IV.


