Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say sóng, say khi đi tàu xe. Điều trị triệu chứng nôn, chóng mặt trong bệnh Ménière và các rối loạn tiền đình khác.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em (dùng theo chỉ định của bác sĩ và  dược sĩ).

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Số đăng ký: VD-26453-17

Nhà sản xuất: TRAPHACO

Xuất xứ: Việt

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Dimenhydrinat 50 mg

Tá dược: Tinh bột, Lactose, Microcrystalline cellulose, Màu sunset yellow, Talc, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Công dụng thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe

  • Phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say sóng, say khi đi tàu xe.
  • Điều trị triệu chứng nôn, chóng mặt trong bệnh Ménière và các rối loạn tiền đình khác.

Cách dùng – Liều dùng

Phòng và điều trị buồn nôn, nôn chóng mặt do say tàu xe.

Phòng say tàu xe, liều đầu tiên phải uống 30 phút trước khi khởi hành.

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần (50 – 100 mg), cách 4 – 6 giờ/lần khi cần, (không quá 8 viên/ngày).
  • Trẻ em 6 – 12 tuổi: dùng 1/2 -1 viên/ lần (25 – 50 mg), cách 6- 8 giờ/lần khi cần (không quá 3 viên/ngày).
  • Trẻ em 2 – 6 tuổi: dùng 1/4 – 1/2 viên/lần (12,5 – 25mg), cách 6-8 giờ/lần khi cần (không quá 1,5 viên/ngày).

Điều trị triệu chứng của bệnh Ménière: uống mỗi lần 25-50mg (1/2 – 1 viên) ngày 3 lần để điều trị duy trì.

Quá liều

Triệu chứng: quá liều dimenhydrinat thường xảy ra ở trẻ em, với các triệu chứng tương tự như quá liều atropin: giãn đồng tử, đỏ mặt, sốt cao, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa, co giật, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch và có thể tử vong, ở người lớn, liều 500 mg hoặc lớn hơn có thể gây khó nói và khó nuốt, loạn tâm thần không thể phân biệt được với ngộ độc atropin.

Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều với các thuốc kháng histamin, chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với dimenhydrinat, các thành phần khác của thuốc hoặc với các thuốc kháng histamin khác.
  • Glaucom góc hẹp.
  • Bí tiểu tiện liên quan đến bệnh lý ở niệu đạo – tuyến tiền liệt.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ

Buồn ngủ là tác dụng phụ thường gặp nhất của dimenhydrinat. Một số tác dụng không mong muốn của dimenhydrinate có liên quan đến tác dụng kháng cholinergic của thuốc.

Thường gặp:

  • Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động.
  • Nhìn mờ, khô miệng và đường hô hấp, ù tai.

Ít gặp:

  • Chán ăn, táo bón, hoặc ỉa chảy.
  • Bí đái, khó tiểu tiện.
  • Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp.

Hiếm gặp:

  • Thường ở trẻ em, đôi khi người lớn: kích động, run, mất ngủ, co giật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì dimenhydrinat có tác dụng làm buồn ngủ nên giảm sự tỉnh táo.
  • Tránh uống rượu hoặc dùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác khi dùng dimenhydrinat vì làm tăng tác dụng gây buồn ngủ.
  • Do tác dụng kháng cholinergic của thuốc, cần cân nhắc kỹ khi dùng thuốc cho người táo bón mạn (nguy cơ liệt ruột), tắc bàng quang, phì đại tiền liệt tuyến vì nguy cơ làm nặng thêm tình trạng bệnh.
  • Tác dụng chống nôn của dimenhydrinat có thể gây trở ngại cho chẩn đoán viêm ruột thừa và che đậy các dấu hiệu nhiễm độc khi dùng quá liều các thuốc khác.
  • Dimenhydrinat có thể che lấp triệu chứng độc với thính giác, do đó cần theo dõi chặt chẽ khi dùng kèm với các thuốc đặc biệt có độc tính với thính giác.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, buồn nôn.

Thai kỳ và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc dimenhydrinat ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu tiến hành trên người và động vật không thấy có sự gia tăng nguy cơ bất thường trên thai nghén do dimenhydrinat. Tuy nhiên, chỉ nên dùng dimenhydrinat trong thai kỳ khi thật cần thiết.
  • Thuốc gây ức chế tiết sữa do tác dụng kháng cholinergic, một lượng nhỏ dimenhydrinat phân bố trong sữa mẹ có nguy cơ gây tác dụng có hại cho con. Vì vậy cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Dược lý

Dược lý

Dimenhydrinat là thuốc kháng histamin thụ thể Hthuộc nhóm Ethanolamin. Ngoài tác dụng kháng histamin, thuốc còn có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và tác dụng an thần mạnh. Cơ chế tác dụng có thể liên quan tới việc làm giảm kích thích tiền đình và giảm chức năng của mê đạo tai.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC.
  • Tránh ánh sáng.

Thông tin thêm

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
  • Số đăng ký: VD-26453-17
  • Nhà sản xuất: TRAPHACO
  • Xuất xứ: Việt
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe
Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe (Hộp 10 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc khác
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon