Thành phần
- Paracetamol:……….. 500mg
- Ibuprofen:……………. 200mg
- Dạng bào chế: Viên nén.
Công dụng
Chỉ định
Giảm các cơn đau nhẹ đến trung bình trong các trường hợp như: Đau nửa đầu, nhức đầu, đau lưng, Đau Bụng Kinh, đau răng, thấp khớp, đau cơ, các cơn đau khớp nhẹ hoặc các triệu chứng đau họng, cảm cúm, sốt.

Cách dùng, liều lượng
- Người lớn: Ngày 3 lần, uống 1 viên/lần, khoảng cách mỗi lần cách nhau ít nhất 6 giờ.
- Nếu các triệu chứng không thuyên giảm, cân nhắc tăng liều lên 2 viên/lần, 3 lần/ngày, cách nhau ít nhất 6 giờ mỗi lần.
- Trong vòng 24 giờ không uống quá 6 viên.
- Thuốc được dùng đường uống, nên được dùng với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để điều trị hoặc làm giảm các triệu chứng. Có thể dùng thuốc với thức ăn để giảm thiểu các tác dụng phụ của thuốc.
Dược lực học
Paracetamol:
Là thuốc hạ sốt- giảm đau giúp làm giảm thân nhiệt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.Thuốc gây hạ nhiệt, làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên do tác động lên vùng dưới đồi.
Ibuprofen:
Là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Ibuprofen ngăn tạo ra Prostaglandin, Thromboxan và các sản phẩm khác của Cyclooxygenase nhờ ức chế Prostaglandin synthetase.
Dược động học
- Paracetamol: Hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn qua các đường tiêu hoá. 1,25 – 3 giờ là thời gian bán thải của thuốc. Thuốc bị N – Hydroxyl hóa bởi Cytochrom P450 và được thải trừ qua thận.
- Ibuprofen: Hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Sau khi uống từ 1 đến 2 giờ thuốc đạt nồng độ tối trong huyết tương. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ và đào thải qua nước tiểu rất nhanh.
Chống chỉ định
- Các trường hợp mẫn cảm với Paracetamol, Ibuprofen hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng.
- Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng (với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông Coumarin.
- Người bị suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
- Phụ nữ ở 3 tháng cuối thai kỳ.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
- Dùng đồng thời với các thuốc Paracetamol hoặc NSAIDS hoặc dùng đồng thời với Acid Acetylsalicylic với liều trên 75 mg/ngày.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Paracetamol:
- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn, có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson và phải ngừng thuốc ngay.
- Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp.
- Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan.
- Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp: 1/1.000
- Da: ban.
- Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn
- Huyết học: loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Hiếm gặp: ADR < 1/1.000
- Da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mù ngoại ban toàn thân cấp tính.
- Khác: phản ứng quá mẫn.
Ibuprofen:
Khoảng 5 -15 % người bệnh gặp tác dụng phụ về tiêu hóa.
Thường gặp: 1/100 < ADR
- Toàn thân: sốt, mỏi mệt.
- Tiêu hóa: chướng bụng, buồn nôn, nôn
- Thần kinh trung ương: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.
- Da: mẩn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: 1/1.000 < ADR < 1/100
- Toàn thân: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.
- Tiêu hóa: đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển.
- Thần kinh trung ương: lơ mơ, mất ngủ, ù tai.
- Mắt: rối loạn thị giác.
- Tai: thính lực giảm.
- Máu: thời gian máu chảy kéo dài.
Hiếm gặp: ADR < 1/1.000
- Toàn thân: phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, hạ natri
- Thần kinh trung ương: trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn và hôn mê, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.
- Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
- Tiêu hóa: rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm tụy.
- Tiết niệu sinh dục: viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
- Da: da tăng nhạy cảm với ánh sáng.
Chưa rõ tần suất:
Tim mạch: nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Hướng dẫn xử trí ADR:
- Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, rối loạn cảm nhận màu sắc hoặc xảy ra ADR nghiêm trọng, cần phải ngừng sử dụng thuốc
- Nếu có rối loạn về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngay lập tức gặp bác sĩ nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn sau vì bệnh nhân có thể cần phải được chăm sóc y tế khẩn cấp.
Tương tác
Paracetamol
- Thuốc uống chống đông máu: Khi sử dụng với Paracetamol liều cao trong dài ngày sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của Coumarin
- Gây hạ thân nhiệt ở người bệnh dùng Phenothiazin và Paracetamol.
- Tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol khi uống rượu quá nhiều và dài ngày.
- Thuốc chống co giật: gây ra hiện tượng cảm ứng enzym ở microsom gan.
- Isoniazid làm tăng độc tính của Paracetamol ở gan.
- Probenecid làm giảm đào thải Paracetamol.
- Trong vòng 1 giờ sau khi uống Paracetamol, Cholestyramin sẽ làm giảm sự hấp thu của Paracetamol
- Làm tăng nồng độ của Cloramphenicol khi dùng đồng thời.
- Làm tăng sự hấp thu của thuốc khi dùng Metoclopramid và Domperidon
Ibuprofen
- Kết hợp với Warfarin, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, các thuốc ức chế Serotonin chọn lọc làm tăng nguy cơ chảy máu ở dạ dày.
- Khi dùng cùng Aspirin làm tăng nguy cơ gây chảy máu dạ dày.
- Làm tăng nguy cơ chảy máu và gây loét dạ dày khi sử dụng với Corticoid hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Thuốc làm tăng ADR của các kháng sinh nhóm Quinolon lên hệ thần kinh trung ương, có thể dẫn đến co giật.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen; tuy nhiên tác dụng này biến mất khi có nhóm Hydroxyd.
- Làm tăng độc tính và giảm thải trừ của Methotrexat.
- Có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemid và các thuốc lợi tiểu khác.
- Khi dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid kết hợp với các Glycosid trợ tim sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng suy tim, làm giảm mức lọc cầu thận, làm tăng thêm nồng độ Glycosid trợ tim trong máu.
- Dùng đồng thời với Ciclosporin, Tacrolimus hoặc với các thuốc lợi tiểu làm tăng các nguy cơ gây độc trên thận.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Tham khảo ý kiến bác sĩ trong các trường hợp sau:
- Người cao tuổi, phụ nữ mang thai trong sáu tháng đầu.
- Người có các bệnh lý về dạ dày – ruột, bệnh liên quan viêm đại tràng mạn tính.
- Bệnh nhân bị hen suyễn, đã có tiền sử hen suyễn.
- Bệnh nhân có các dị ứng với những thuốc NSAID khác.
- Người mắc các bệnh về tim mạch, suy thận, suy gan, xơ gan, bệnh gan do rượu.
- Các bệnh Lupus ban đỏ có hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
- Chống chỉ định với phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ. Trong 6 tháng đầu thai kỳ tránh sử dụng thuốc.
- Phụ nữ cho con bú có thể dùng được.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng do thuốc có thể gây ra các tình trạng mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thông tin thêm
- Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm – Việt Nam
- Số đăng ký: VD-28964-18
- Xuất xứ: Việt Nam.





