Thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (Hộp 20 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Ethambutol 400 có công dụng điều trị lao mới và lao tái phát, dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác để hạn chế kháng thuốc.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh lao mới hoặc lao tái phát theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng cho người quá mẫn với ethambutol hoặc người bị viêm dây thần kinh thị giác.

Quy cách đóng gói: Hộp 20 vỉ x 10 viên.

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi viên Ethambutol 400 chứa: Ethambutol hydrochloride tương đương Ethambutol 400mg.

Thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (Hộp 20 vỉ x 10 viên)
Thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (Hộp 20 vỉ x 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị lao mới và lao tái phát

Ethambutol 400 được chỉ định trong điều trị lao mới và lao tái phát.

Thuốc luôn phải được dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác như isoniazid, rifampicin, streptomycin hoặc pyrazinamide để ngăn chặn tình trạng kháng thuốc.

Liều dùng

Người lớn:

  • Bệnh nhân lao mới: Uống 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6g/ngày.
  • Bệnh nhân lao tái phát: Uống 25mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6g/ngày.

Trẻ em: Lao mới và lao tái phát: Uống 25mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1g/ngày.

Dự phòng:

  • Uống 15mg/kg thể trọng/ngày, dùng một liều duy nhất trong ngày. Các thuốc phối hợp cần được duy trì ở liều khuyến cáo.
  • Bệnh nhân suy thận:
  • Cần giảm liều và thay đổi khoảng cách đưa liều tùy theo mức độ suy thận. Nên hiệu chỉnh liều theo nồng độ ethambutol trong máu.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Có thể uống thuốc cùng thức ăn nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.
  • Có thể nghiền viên thuốc thành bột rồi trộn với nước ép táo. Không nên trộn với các loại nước ép hoặc siro khác vì có thể không làm mất vị đắng hoặc làm thuốc không ổn định.
  • Khi điều trị lao hoặc nhiễm khuẩn phức hợp Mycobacterium avium, cần phối hợp với các thuốc chống lao khác theo phác đồ để tránh kháng thuốc.
  • Để đạt nồng độ điều trị, nên dùng một liều duy nhất trong ngày.

Chống chỉ định

  • Không dùng Ethambutol 400 cho người có tiền sử quá mẫn với ethambutol.
  • Không dùng cho người bệnh viêm dây thần kinh thị giác.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp gồm tăng acid uric máu, nhất là trong 2 tuần đầu, sốt và đau khớp.
  • Tác dụng phụ ít gặp gồm viêm dây thần kinh thị giác, giảm thị lực, không phân biệt được màu đỏ với màu xanh lá cây.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp gồm đau đầu, sốt, đau khớp, phản ứng da, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, viêm gan, quá mẫn ngoài da và viêm dây thần kinh ngoại vi.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời ethambutol với isoniazid và các thuốc độc thần kinh khác như disulfiram, chloroquine, hydralazine có thể làm tăng nguy cơ độc thần kinh, bao gồm viêm dây thần kinh thị giác và viêm dây thần kinh ngoại biên.
  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxide có thể làm giảm hấp thu ethambutol ở một số người bệnh.

Lưu ý và thận trọng

  • Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần giảm liều dựa vào nồng độ ethambutol trong huyết thanh.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người có bệnh về mắt, người cao tuổi và trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi vì khó phát hiện và đánh giá các thay đổi về chức năng thị giác.
  • Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng cần thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ trên thần kinh thị giác và gây đau đầu.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Ethambutol qua được nhau thai, nhưng chưa có nguy cơ nào được thông báo khi dùng thuốc trong thai kỳ. Việc sử dụng cần theo chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ cho con bú: Ethambutol qua được sữa mẹ. Không sử dụng cho trẻ nhỏ vì trẻ không thể thông báo rối loạn thị giác.

Xử trí khi quá liều

Ngộ độc cấp thường xảy ra khi dùng liều cao hơn 10g. Triệu chứng có thể gồm buồn nôn, đau bụng, sốt, lú lẫn, ảo giác và các bệnh lý khác của thần kinh thị giác.

Khi ngộ độc ethambutol, cần nhanh chóng rửa dạ dày và tiến hành thẩm phân thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc để giảm nhanh nồng độ thuốc trong máu.

Cơ chế tác dụng

Ethambutol là thuốc chống lao tổng hợp có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế acid mycolic thâm nhập vào thành tế bào vi khuẩn lao, từ đó làm ảnh hưởng đến cấu trúc thành tế bào vi khuẩn.

Ngoài ra, ethambutol còn kìm hãm sự nhân lên của vi khuẩn bằng cách ngăn cản tổng hợp RNA.

Dược lực học

  • Ethambutol có tác dụng trên hầu hết các chủng Mycobacterium tuberculosis, M. kansasii và một số chủng M. avium. Thuốc cũng ức chế sự phát triển của nhiều chủng vi khuẩn lao kháng isoniazid và streptomycin.
  • Nếu dùng ethambutol đơn độc, vi khuẩn có thể kháng thuốc rất nhanh. Vì vậy, trong điều trị lao, ethambutol phải được phối hợp với các thuốc chống lao khác.

Dược động học

  • Ethambutol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, khoảng 75 – 80%.
  • Thuốc phân bố vào tất cả các mô, bao gồm phổi, thận và hồng cầu. Ethambutol vào được dịch não tủy khi màng não bị viêm, qua được nhau thai và vào sữa mẹ.
  • Thời gian bán thải sau khi uống khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài đến 8 giờ ở người suy thận.
  • Ethambutol được thải trừ qua nước tiểu tới 80% trong vòng 24 giờ. Thuốc có thể được loại trừ bằng thẩm phân phúc mạc và ở mức độ ít hơn bằng thẩm phân thận nhân tạo.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 vỉ x 10 viên.

Thông tin thêm

  • SĐK: VD-15517-11.
  • Xuất xứ: Việt Nam.
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (Hộp 20 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (Hộp 20 vỉ x 10 viên)
Thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị lao mới và lao tái phát (Hộp 20 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.