Thành phần
Thành phần hoạt chất:
- Paracetamol 500mg.
- Clorpheniramin maleat 2mg.
Tá dược: Aerosil 200, Avicel pH 101, DSS, glycerin, PVP K30, màu xanh patent, màu vàng tartrazin… vừa đủ 1 viên.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Facolmine Chỉ định các triệu chứng cảm sốt, cảm lạnh, nhức đầu, đau họng, sổ mũi, hắt hơi, viêm xoang có kèm dị ứng
Facolmine được chỉ định trong các triệu chứng cảm sốt, cảm lạnh, nhức đầu, đau họng, sổ mũi, hắt hơi, viêm xoang có kèm dị ứng.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 2 viên/lần, cách 4–6 giờ uống 1 lần.
- Liều tối đa không quá 8 viên/24 giờ.
- Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
- Glôcôm góc hẹp.
- Bí tiểu tiện.
- Hẹp môn vị.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Tác dụng phụ
- Paracetamol có thể gây dị ứng, ban da, buồn nôn, nôn; một vài trường hợp có thể giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu. Ít gặp: ban, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. Hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
- Clorpheniramin maleat thường gây ức chế hệ thần kinh trung ương như ngủ từ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động; ngoài ra có thể gây khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày. Ít gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, phát ban, phản ứng mẫn cảm như co thắt phế quản, phù mạch, phản vệ. Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.
Tương tác thuốc
- Paracetamol dùng liều cao và kéo dài có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông máu của coumarin và các dẫn chất indandion.
- Uống rượu quá nhiều, dùng thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin, hoặc dùng isoniazid và các thuốc chống lao có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan của paracetamol.
- Ethanol hoặc thuốc an thần, thuốc gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.
- Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Các thuốc ức chế monoamin oxydase có thể làm kéo dài và tăng tác dụng kháng muscarin của thuốc kháng histamin.
Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng khi dùng paracetamol cho người bệnh suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc mất nước.
- Uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
- Cần chú ý các phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp nhưng có khả năng gây tử vong như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính và hội chứng Lyell.
- Phải thận trọng khi dùng paracetamol ở người bệnh thiếu máu từ trước.
- Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi dùng chung với rượu hoặc thuốc an thần khác.
- Thận trọng khi dùng cho người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng hoặc người bệnh nhược cơ.
- Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ nên không dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Các nghiên cứu dịch tễ trên lâm sàng chưa phát hiện độc tính của paracetamol và clorpheniramin trên thai kỳ và thai nhi. Tuy nhiên, ở giai đoạn cuối thai kỳ cần chú ý tính chất an thần của clorpheniramin có thể ảnh hưởng đến thai nhi.
- Chưa xác định được clorpheniramin có tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên nên tránh dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú do tính chất an thần của thuốc.
Xử trí khi quá liều
- Paracetamol: Quá liều có thể xảy ra khi dùng một liều độc duy nhất, uống lặp lại liều lớn như 7,5–10g/ngày trong 1–2 ngày hoặc dùng dài ngày gây nhiễm độc gan. Biểu hiện gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Xử trí bằng điều trị hỗ trợ tích cực, rửa dạ dày tốt nhất trong vòng 4 giờ sau uống; liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulfhydryl hiệu quả hơn khi dùng trong vòng dưới 10 giờ, có thể dùng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối.
- Clorpheniramin maleat: Liều gây chết khoảng 25–50mg/kg thể trọng. Triệu chứng gồm ngủ nhiều, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật. Xử trí bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha, sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Khi có hạ huyết áp hoặc loạn nhịp cần điều trị tích cực; co giật có thể xử trí bằng diazepam hoặc phenytoin tiêm tĩnh mạch; ca nặng có thể cần truyền máu.
Cơ chế tác dụng
- Dược lực học: Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt, giúp làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt thông qua tác động lên vùng dưới đồi, gây hạ nhiệt và tăng tỏa nhiệt. Clorpheniramin maleat là thuốc kháng histamin H1, giúp giảm các triệu chứng dị ứng như sổ mũi, hắt hơi trong cảm lạnh, viêm xoang có kèm dị ứng.
- Dược động học: Chưa có thông tin chi tiết trong nội dung được cung cấp.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.



