Thành phần
Gliclazide ………….30mg
Công dụng của Thuốc Gliclada 30mg
Chỉ định
Thuốc Gliclada 30 mg được chỉ định trong trường hợp
Dùng để điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân

Dược lực học
- Gliclazid là một sulfonylurê hạ đường huyết dùng đường uống để điều trị tiểu đường, là dẫn xuất của dị vòng nitơ
- Gliclazid làm giảm đường huyết bằng cách kích thích tiết insulin từ tế bào beta của tiểu đảo Langerhans
- Tăng insulin sau ăn và việc tiết C-peptide vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị
- Ngoài tác động chuyển hóa, gliclazid còn có tác động lên mạch máu
- Trong tiểu đường tuýp 2, gliclazid giúp phục hồi pha tiết insulin đầu và tăng pha tiết insulin thứ hai
- Tăng đáp ứng insulin khi có kích thích từ bữa ăn hoặc glucose
- Gliclazid giúp giảm hình thành huyết khối bằng cách ức chế kết tập và kết dính tiểu cầu
- Giảm các chất đánh dấu hoạt hóa tiểu cầu như beta thromboglobulin và thromboxane B2
- Tăng hoạt động tiêu sợi huyết nội mô mạch máu thông qua tăng hoạt tính tPA
Dược động học
Hấp thu
- Nồng độ thuốc tăng dần trong 6 giờ đầu, sau đó đạt trạng thái ổn định từ 6 đến 12 giờ
- Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
- Được hấp thu hoàn toàn
- Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu
Phân bố
- Khoảng 95% thuốc gắn với protein huyết tương
- Thể tích phân bố khoảng 30 lít
- Dùng 1 liều mỗi ngày giúp duy trì nồng độ thuốc hiệu quả trong 24 giờ
Chuyển hóa
- Chuyển hóa chủ yếu tại gan
- Bài tiết qua nước tiểu
- Dưới 1% thuốc thải ra ở dạng không đổi
- Không có chất chuyển hóa hoạt tính trong huyết tương
Thải trừ
- Thời gian bán thải từ 12 đến 20 giờ
- Không có thay đổi đáng kể ở người cao tuổi
Cách dùng Thuốc Gliclada 30mg
Cách dùng
- Uống 1 lần vào bữa sáng
- Nuốt nguyên viên với nước
Liều dùng
Người lớn
- Liều từ 30 đến 120 mg mỗi ngày uống 1 lần vào bữa sáng
- Không được nhai hoặc nghiền
- Nếu quên liều không được tăng liều ngày hôm sau
- Liều điều chỉnh tùy theo đáp ứng đường huyết và HbA1c
- Liều khởi đầu 30 mg mỗi ngày
Nếu kiểm soát tốt thì duy trì liều
Nếu chưa kiểm soát có thể tăng lên 60 mg, 90 mg hoặc 120 mg
Khoảng cách tăng liều ít nhất 1 tháng
Có thể tăng sớm hơn sau 2 tuần nếu đường huyết không giảm
Liều tối đa 120 mg mỗi ngày
- Một viên 60 mg tương đương 2 viên 30 mg
- Có thể thay thế từ gliclazid 80 mg sang dạng phóng thích kéo dài với theo dõi chặt chẽ
- Có thể thay thế các thuốc tiểu đường khác mà không cần thời gian chuyển đổi
Liều khởi đầu khi thay thế là 30 mg mỗi ngày
- Khi chuyển từ sulfonylurê có thời gian bán hủy dài cần ngưng vài ngày
- Có thể phối hợp với biguanid, thuốc ức chế alpha-glucosidase hoặc insulin
- Ở bệnh nhân không kiểm soát tốt có thể phối hợp insulin dưới giám sát
Người cao tuổi dùng giống người dưới 65 tuổi
- Suy thận nhẹ đến trung bình không cần chỉnh liều nhưng cần theo dõi
- Nguy cơ hạ đường huyết cao nên bắt đầu liều thấp 30 mg
Chưa có dữ liệu cho trẻ dưới 18 tuổi
Làm gì khi dùng quá liều
- Quá liều gây hạ đường huyết
- Trường hợp nhẹ điều trị bằng bổ sung carbohydrat
- Theo dõi sát tình trạng bệnh
- Trường hợp nặng có thể gây hôn mê, co giật, cần nhập viện
- Xử trí bằng truyền glucose tĩnh mạch
- Theo dõi liên tục đường huyết
- Thẩm phân không có tác dụng
Làm gì khi quên liều
- Dùng ngay khi nhớ ra
- Nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua
- Không dùng gấp đôi liều
Tác dụng phụ
- Có thể gây hạ đường huyết với triệu chứng đau đầu, đói, buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ, kích động, giảm tập trung, run, chóng mặt, rối loạn thị giác
- Có thể có dấu hiệu giao cảm như đổ mồ hôi, tim nhanh, tăng huyết áp
- Triệu chứng thường hết khi bổ sung đường
- Có thể tái phát hạ đường huyết
- Các tác dụng khác gồm đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón
- Hiếm gặp phát ban, ngứa, hội chứng Stevens Johnson
- Có thể thay đổi huyết học như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Có thể tăng men gan hoặc viêm gan
- Có thể rối loạn thị giác thoáng qua
Xử trí tác dụng phụ
Ngưng thuốc và báo bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường
Lưu ý
- Thuốc chỉ dùng cho bệnh nhân có chế độ ăn đều
- Cần đảm bảo lượng carbohydrat ổn định
- Nguy cơ hạ đường huyết khi ăn không đều, tập luyện quá sức, uống rượu
- Cần lựa chọn bệnh nhân và liều phù hợp
- Các yếu tố nguy cơ gồm suy dinh dưỡng, suy gan, suy thận, rối loạn nội tiết
- Cần theo dõi đường huyết thường xuyên
- Có thể cần chuyển sang insulin trong một số trường hợp
- Hiệu quả thuốc có thể giảm theo thời gian
- Cần kiểm tra HbA1c định kỳ
- Có thể gây thiếu máu tán huyết ở người thiếu G6PD
- Thuốc chứa lactose nên không dùng cho người không dung nạp
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cần thận trọng do nguy cơ hạ đường huyết
Thời kỳ mang thai
Chưa có nghiên cứu việc sử dụng gliclazid trên phụ nữ mang thai, và ngay cả đối với các thuốc sulfonylurê trị tiểu đường khác thì cũng có rất ít dữ liệu.
Gliclazid không gây quái thai trên động vật.
Kiểm soát bệnh tiểu đường trước khi mang thai để giảm thiểu các rủi ro về dị tật bẩm sinh liên quan đến bệnh tiểu đường không kiểm soát được.
Thuốc uống hạ đường huyết không thích hợp cho phụ nữ có thai. Insulin là sự lựa chọn đầu tiên đối với những bệnh nhân này. Vì vậy, thuốc uống điều trị tiểu đường nên được thay thế bằng insulin trước khi mang thai hoặc ngay khi phát hiện ra có thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có nghiên cứu khẳng định gliclazid hoặc các chất chuyển hóa của nó bài tiết qua sữa mẹ. Vì có nguy cơ gây hạ đường huyết sơ sinh nên chống chỉ định gliclazid đối với phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Các thuốc sau đây làm tăng nguy cơ hạ đường huyết
Chống chỉ định phối hợp với
Miconazol (dùng đường toàn thân hoặc gel dùng đường niêm mạc miệng): Làm tăng tác dụng hạ đường huyết, khởi đầu là các triệu chứng hạ đường huyết hoặc có thể gây hôn mê.
Phối hợp không được đề nghị
Phenylbutazon(đường dùng toàn thân): Làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc sulfonylurê điều trị hạ đường huyết (do thay thế việc liên kết với protein huyết tương và giảm thải trừ chúng).
Rượu: Tăng phản ứng hạ đường huyết (bằng cách ức chế các phản ứng bù) có thể dẫn đến sự khởi đầu của tình trạng hôn mê. Không nên dùng rượu hoặc các thuốc có chứa rượu.
Phối hợp đòi hỏi biện pháp phòng ngừa
Trong một số trường hợp, hạ đường huyết có thể xảy ra khi một trong các thuốc sau đây được sử dụng: Các thuốc trị tiểu đường khác (Insulin, acarbose, biguanid), β-blockers, fluconazol, ức chế enzym chuyển hóa angiotensin (captopril enalapril), thuốc đối kháng thụ thể H2, MAOIs, Sulfonamid, và các thuốc kháng viêm không Steroid.
Các thuốc sau đây có thể là nguyên nhân gây tăng đường huyết
Phối hợp không được đề nghị
Danazol: Do tác dụng gây tiểu đường của danazol. Nếu không thể tránh được việc sử dụng các thuốc này, cảnh báo bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi nước tiểu và đường huỵết. Cần thiết phải điều chỉnh liều của các thuốc trị tiểu đường trong và sau khi điều trị với danazol.
Phối hợp đòi hỏi biện pháp phòng ngừa
Chlorpromazin (thuốc an thần): Liều cao (> 100 mg mỗi ngày của chlorpromazin) tăng lượng đường trong máu (giảm phóng thích insulin). Cảnh báo với bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi đường huyết. Cần thiết điều chỉnh liều lượng hoạt chất trị tiểu đường trong và sau khi điều trị với các thuốc an thần.
Glucocorticoid (dùng toàn thân và tại chỗ trong khớp, bôi lên da và thông qua đường trực tràng) và tetracosactrin: Tăng đường huyết do sự chuyển hóa chất béo (giảm sự dung nạp carbohydrat gây ra bởi glucocorticoid). Cảnh báo với bệnh nhân và nhấn mạnh tầm quan trọng việc theo dõi đường huyết, nhất là lúc bắt đầu điều trị. Cần thiết điều chỉnh liều lượng hoạt chất điều trị tiểu đường trong và sau khi điều trị bằng glucocorticoid.
Ritodrin, salbutamol, terbutalin (tiêm tĩnh mạch): Tăng đường huỵết do các tác dụng đồng vận β2. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi đường huyết. Nếu cần thiết, chuyển sang sử dụng insulin.
Phối hơp có sự cân nhắc
Điều trị chống đông máu (chẳng hạn như warfarin): Các thuốc nhóm sulfonylurê dùng trong bệnh đái tháo đường có thể dẫn đến tăng tác dụng của thuốc chống đông máu khi đồng thời sử dụng, cần điều chỉnh liều thuốc chống đông.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.
Thông tin thêm
- Số đăng ký: 383110402323
- Quy cách: Hộp 8 Vỉ x 15 Viên
- Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài
- Nhà sản xuất: KRKA
- Nước sản xuất: Slovenia
- Hạn sử dụng: 36 tháng










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.