Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor giảm đau, hạ sốt và kháng viêm (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor chứa Ibuprofen 400mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Thuốc được chỉ định điều trị ngắn hạn các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình và sốt, bao gồm đau bụng kinh; đồng thời sử dụng trong điều trị triệu chứng đau và viêm ở các bệnh lý viêm khớp dạng thấp mạn tính theo chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có cân nặng trên 40kg khi có chỉ định phù hợp.

Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.
LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần 

Mỗi viên Goldprofen 400mg chứa:

  • Hoạt chất: Ibuprofen 400mg.
  • Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột ngô tiền gelatin hóa, cellulose vi tinh thể, povidon, acid stearic, silic dạng keo khan, Opaglos 2 Red.
Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor giảm đau, hạ sốt và kháng viêm (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor giảm đau, hạ sốt và kháng viêm (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Công dụng Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, cân nặng trên 40kg:

  • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng sốt và đau mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Điều trị đau bụng kinh.
  • Điều trị triệu chứng đau và viêm trong các bệnh viêm khớp dạng thấp mạn tính.
  • Hỗ trợ giảm đau, kháng viêm trong một số bệnh lý cơ xương khớp theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Điều trị ngắn hạn triệu chứng sốt và đau nhẹ đến trung bình:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, cân nặng trên 40kg: 1 viên/lần, ngày 1-4 lần.
  • Khoảng cách giữa hai liều tối thiểu 4-6 giờ.
  • Liều đơn trên 400mg không cho thấy hiệu quả giảm đau cao hơn.
  • Tổng liều tối đa không vượt quá 2400mg/ngày.

Đau bụng kinh:

  • 1 viên/lần, ngày 1-3 lần khi cần.
  • Khoảng cách giữa hai lần dùng tối thiểu 4-6 giờ.
  • Nên bắt đầu điều trị ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của đau bụng kinh.

Bệnh thấp khớp:

  • Liều khởi đầu: 2 viên/lần, ngày 3 lần, tương đương 2400mg/ngày.
  • Liều duy trì: 1 viên/lần, ngày 3-4 lần, tương đương 1200-1600mg/ngày.
  • Một số bệnh nhân có thể duy trì ở liều 600-1200mg/ngày.
  • Khoảng cách giữa hai liều tối thiểu 4-6 giờ.
  • Tổng liều trong ngày không được vượt quá 2400mg.

Trẻ em:

  • Đối với viêm khớp dạng thấp ở trẻ vị thành niên: liều khuyến cáo 20 – 30mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 3 – 4 lần.
  • Trường hợp bệnh nặng, có thể tăng đến 40mg/kg cân nặng/ngày theo chỉ định của bác sĩ.
  • Trẻ dưới 40kg nên sử dụng dạng bào chế hoặc hàm lượng khác để đảm bảo việc chia liều chính xác.

Người cao tuổi:

  • Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
  • Cần theo dõi nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và chức năng gan, thận trong quá trình điều trị.

Bệnh nhân suy thận:

  • Cần thận trọng khi sử dụng.
  • Nên đánh giá liều dùng riêng cho từng bệnh nhân, sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và theo dõi chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan:

  • Cần thận trọng khi sử dụng.
  • Nên đánh giá liều dùng riêng cho từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nuốt nguyên viên với một lượng nước lớn.
  • Không nhai, nghiền, làm vỡ hoặc ngậm viên thuốc.
  • Người có dạ dày nhạy cảm nên uống thuốc khi no.
  • Có thể uống cùng hoặc sau khi ăn.
  • Thức ăn có thể làm chậm thời gian thuốc phát huy tác dụng.
  • Đối với liều dưới 400mg, dạng bào chế này không phù hợp; nên tham khảo dạng bào chế khác chứa Ibuprofen.

Chống chỉ định

Không sử dụng Goldprofen 400mg trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với Ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn như hen, viêm mũi hoặc nổi mề đay sau khi sử dụng Acetylsalicylic acid hoặc các NSAID khác.
  • Người bị hen hoặc co thắt phế quản liên quan đến NSAID.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút.
  • Suy tim nặng hoặc suy tim sung huyết.
  • Loét dạ dày hoặc tá tràng tiến triển.
  • Có tiền sử xuất huyết tiêu hóa tái phát.
  • Tiền sử xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa liên quan đến điều trị bằng NSAID.
  • Các bệnh lý xuất huyết, rối loạn tạo máu hoặc tăng nguy cơ chảy máu.
  • Đang điều trị bằng thuốc chống đông nhóm coumarin.
  • Viêm loét đại tràng.
  • Bệnh mạch não hoặc chảy máu cấp tính khác.
  • Mất nước nặng do nôn, tiêu chảy hoặc không bổ sung đủ nước.
  • Phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Khó tiêu.
  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Đau bụng.
  • Đầy hơi, táo bón.
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Mệt mỏi.
  • Phù.

Ít gặp:

  • Viêm dạ dày.
  • Loét dạ dày, tá tràng.
  • Xuất huyết tiêu hóa.
  • Viêm mũi.
  • Phản ứng dị ứng, nổi mề đay, ngứa, ban xuất huyết, phù mạch.
  • Hen, co thắt phế quản, khó thở.
  • Rối loạn thị giác hoặc thính giác.
  • Mất ngủ, lo lắng.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Độc tính trên thận.

Hiếm gặp hoặc rất hiếm gặp:

  • Viêm màng não vô khuẩn.
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.
  • Thiếu máu bất sản hoặc thiếu máu tán huyết.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Viêm tụy.
  • Viêm gan, vàng da, suy gan.
  • Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận.
  • Suy tim, nhồi máu cơ tim.
  • Tăng huyết áp.
  • Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Phản ứng DRESS.
Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường, đặc biệt là phản ứng dị ứng nghiêm trọng, xuất huyết tiêu hóa, khó thở hoặc đau ngực, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được xử trí.

Tương tác

  • Không nên dùng đồng thời với các NSAID khác hoặc thuốc ức chế COX-2 do làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Thuốc chống đông như Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
  • Acetylsalicylic acid: có thể làm tăng tác dụng không mong muốn và Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của Acetylsalicylic acid liều thấp khi sử dụng thường xuyên.
  • Methotrexat: có thể làm tăng nồng độ và độc tính của Methotrexat.
  • Lithi: có thể làm tăng nồng độ Lithi trong huyết thanh.
  • Glycosid tim như Digoxin: có thể làm tăng nồng độ thuốc và làm nặng thêm suy tim.
  • Zidovudin: tăng nguy cơ rối loạn huyết học và tụ máu.
  • Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận.
  • Thuốc ức chế men chuyển ACE và thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II: tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân mất nước.
  • Corticosteroid: tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
  • SSRI: tăng nguy cơ chảy máu.
  • Tacrolimus và Cyclosporin: tăng nguy cơ độc tính trên thận.
  • Aminoglycosid: có thể làm giảm sự đào thải Aminoglycosid.
  • Quinolon: có thể làm tăng nguy cơ co giật.
  • Probenecid: có thể làm tăng nồng độ Ibuprofen trong huyết tương.
  • Các thuốc ức chế CYP2C9 như Fluconazol, Voriconazol: có thể làm tăng nồng độ Ibuprofen.
  • Colestyramin: làm chậm và giảm hấp thu Ibuprofen; nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Ginkgo biloba: có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Pemetrexed: có thể làm tăng nguy cơ độc tính, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Lưu ý khi sử dụng

  • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng.
  • Ibuprofen có thể che lấp các dấu hiệu của nhiễm khuẩn.
  • Không nên sử dụng đồng thời nhiều thuốc NSAID.
  • Thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, thủng tiêu hóa và các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp, bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ huyết khối tim mạch.
  • Ibuprofen liều cao, đặc biệt 2400mg/ngày, có thể làm tăng nhẹ nguy cơ biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc mất nước.
  • NSAID có thể gây giữ nước, natri và kali, dẫn đến phù, tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm suy tim.
  • Thận trọng ở bệnh nhân hen phế quản, viêm mũi mạn tính, polyp mũi hoặc bệnh dị ứng.
  • Ngừng thuốc khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc các dấu hiệu quá mẫn.
  • Thủy đậu có thể làm tăng nguy cơ biến chứng nhiễm khuẩn da và mô mềm khi sử dụng NSAID, do đó nên tránh sử dụng Ibuprofen khi bị thủy đậu.
  • Ibuprofen có thể kéo dài thời gian chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu.
  • Sử dụng thuốc giảm đau kéo dài để điều trị đau đầu có thể gây đau đầu do lạm dụng thuốc.
  • Nếu xuất hiện hoặc tình trạng nhiễm khuẩn trở nên nặng hơn trong khi dùng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Không tự ý sử dụng thuốc kéo dài nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Không nên sử dụng Ibuprofen trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết.
  • Nếu phải sử dụng, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
  • Chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây độc tính tim phổi và suy giảm chức năng thận ở thai nhi, đồng thời có thể kéo dài thời gian chảy máu và ức chế co bóp tử cung.
  • Phụ nữ đang cố gắng thụ thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Phụ nữ đang cho con bú:

  • Ibuprofen có bài tiết vào sữa mẹ nhưng ở liều điều trị ngắn hạn, nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ được đánh giá là thấp.
  • Nếu cần điều trị kéo dài, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
  • Ibuprofen có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc rối loạn thị giác ở một số người.
  • Nếu xuất hiện các triệu chứng này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xử trí khi quá liều

Triệu chứng:

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, có thể nôn ra máu.
  • Đau đầu, ù tai, lú lẫn.
  • Chóng mặt, mất ý thức, co giật.
  • Nhịp tim chậm hoặc nhanh, hạ huyết áp.
  • Tăng natri huyết.
  • Đái ra máu, suy giảm chức năng thận.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Trường hợp nặng có thể gây tổn thương gan, suy thận hoặc hạ thân nhiệt.

Xử trí:

  • Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Có thể cân nhắc sử dụng than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống lượng thuốc có khả năng gây độc.
  • Người lớn có thể cân nhắc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống lượng thuốc quá liều có nguy cơ đe dọa tính mạng.
  • Điều chỉnh huyết áp, cân bằng điện giải và acid-base khi cần.
  • Đảm bảo đủ lượng nước tiểu.
  • Người bệnh cần được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi uống lượng thuốc có khả năng gây độc.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • Để nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Không sử dụng thuốc đã quá hạn.

Thông tin thêm

  • Tên thuốc: Goldprofen 400mg.
  • Hoạt chất: Ibuprofen 400mg.
  • Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm, giảm đau không steroid (NSAID), dẫn xuất acid propionic.
  • Mã ATC: M01AE01.
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.
  • Số đăng ký: VN-20987-18.
  • Nhà sản xuất: Farmalabor Produtos Farmacêuticos, S.A.
  • Xuất xứ: Bồ Đào Nha.
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.
  • Phân loại: Thuốc không kê đơn.
Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor giảm đau, hạ sốt và kháng viêm (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

0,00★ Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor giảm đau, hạ sốt và kháng viêm (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Goldprofen 400mg Farmalabor giảm đau, hạ sốt và kháng viêm (Hộp 6 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.

Icon Icon Icon