Thành phần
Pravastatin natri………….10 mg
Công dụng
- Thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp, sử dụng như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống khi đáp ứng với chế độ ăn uống và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác như tập thể dục, giảm cân không đủ hiệu quả
- Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ cao xảy ra biến cố tim mạch đầu tiên
- Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và tỷ lệ mắc bệnh ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định, sử dụng như một thuốc hỗ trợ để kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác
- Giảm tình trạng tăng lipid máu ở bệnh nhân đang điều trị ức chế miễn dịch sau ghép tạng

Dược lực học
- Pravastatin là thuốc ức chế cạnh tranh enzym HMG CoA reductase, làm ngăn cản chuyển HMG CoA thành mevalonat là tiền chất của cholesterol
- Do đó thuốc làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan, tăng số lượng thụ thể LDL và tăng đào thải LDL cholesterol khỏi tuần hoàn
- Ngoài ra pravastatin còn làm giảm VLDL cholesterol và từ đó làm giảm LDL cholesterol
- Thuốc làm giảm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, triglycerid và tăng HDL cholesterol
Dược động học
- Thuốc hấp thu nhanh, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sinh khả dụng khoảng 17% do chuyển hóa lần đầu qua gan
- Nồng độ đạt đỉnh sau 1 đến 1,5 giờ
- Liên kết protein huyết tương khoảng 55 đến 60%
- Chuyển hóa chủ yếu tại gan
- Thải trừ qua nước tiểu khoảng 20% và qua phân khoảng 70%
- Thời gian bán thải khoảng 1,5 đến 2 giờ
Cách dùng
- Cần duy trì chế độ ăn giảm cholesterol trước và trong khi điều trị
- Có thể uống lúc no hoặc đói
- Nên uống 1 lần vào buổi tối để tăng hiệu quả
Liều dùng
- Người lớn điều trị tăng cholesterol máu dùng 10 đến 40 mg mỗi ngày, điều chỉnh liều mỗi 4 tuần nếu cần
- Liều tối đa 40 mg mỗi ngày
- Phòng bệnh tim mạch dùng 40 mg mỗi ngày
- Sau ghép tạng dùng khởi đầu 20 mg mỗi ngày, có thể tăng lên 40 mg
- Trẻ em từ 8 đến 13 tuổi dùng 10 đến 20 mg mỗi ngày
- Trẻ từ 14 đến 18 tuổi dùng 10 đến 40 mg mỗi ngày
- Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều trừ khi có nguy cơ
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận dùng liều khởi đầu 10 mg mỗi ngày
Quá liều
- Chưa ghi nhận triệu chứng đặc biệt
- Xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ
Quên liều
- Dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua
- Không dùng gấp đôi liều
Tác dụng phụ
- Chóng mặt, đau đầu, mất ngủ
- Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
- Ngứa, phát ban, rụng tóc
- Rối loạn tiểu tiện
- Mệt mỏi
- Hiếm gặp có thể viêm gan, vàng da, tiêu cơ vân
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thành phần thuốc
- Bệnh gan tiến triển
- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
Lưu ý
- Cần kiểm tra chức năng gan trước và trong điều trị
- Thận trọng ở người có bệnh gan hoặc uống rượu
- Có thể gây đau cơ hoặc tiêu cơ vân
- Cần theo dõi nếu có triệu chứng đau cơ
- Không dùng cho phụ nữ mang thai
Tương tác thuốc
- Không dùng chung với fibrat do tăng nguy cơ tổn thương cơ
- Thuốc chống đông có thể tăng tác dụng
- Cholestyramin làm giảm hấp thu thuốc
- Kháng sinh như erythromycin có thể làm tăng nồng độ thuốc
Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng
Thông tin thêm
- Số đăng ký: 893110885424
- Quy cách: Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
- Dạng bào chế: Viên nén
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
- Nước sản xuất: Việt Nam
- Hạn sử dụng: 24 tháng



