Thành phần
Mỗi viên thuốc Isoniazid 300mg chứa:
- Isoniazid: 300mg
- Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Công dụng Isoniazid 300mg
Isoniazid 300mg được sử dụng để:
- Dự phòng bệnh lao ở những người có nguy cơ mắc lao theo chỉ định.
- Điều trị bệnh lao khi phối hợp với các thuốc chống lao khác theo phác đồ.
- Điều trị một số trường hợp nhiễm Mycobacteria không điển hình nhạy cảm khi phối hợp với các thuốc kháng khuẩn thích hợp.
Dự phòng bệnh lao
Isoniazid có thể được chỉ định dự phòng cho một số đối tượng như:
- Người sống trong gia đình hoặc thường xuyên tiếp xúc với người mới được chẩn đoán mắc lao và có kết quả test Mantoux dương tính, tùy tình trạng tiêm BCG và đánh giá của bác sĩ.
- Người có test Mantoux dương tính đang sử dụng corticosteroid kéo dài, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc độc tế bào hoặc điều trị bằng tia xạ.
- Người nhiễm HIV có test Mantoux dương tính hoặc đã tiếp xúc với người mắc lao có vi khuẩn lao trong đờm, theo chỉ định chuyên môn.
Điều trị bệnh lao
Isoniazid được phối hợp với các thuốc chống lao khác như:
- Rifampicin.
- Streptomycin.
- Ethambutol.
- Các thuốc chống lao khác theo phác đồ điều trị.
Không dùng Isoniazid đơn độc để điều trị lao, trừ trường hợp dự phòng theo chỉ định, vì có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.
Đối tượng sử dụng
- Isoniazid 300mg được sử dụng cho người bệnh cần dự phòng hoặc điều trị lao theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng cần được điều chỉnh dựa trên:
- Tuổi và cân nặng.
- Mục đích dự phòng hay điều trị.
- Phác đồ điều trị lao đang sử dụng.
- Chức năng gan, thận.
- Tình trạng sức khỏe và các thuốc dùng đồng thời.
Liều dùng
Người lớn
Dự phòng lao:
- Đường uống: 5mg/kg/24 giờ, liều thường dùng 300mg/24 giờ.
- Sử dụng hàng ngày trong khoảng 6 – 12 tháng theo chỉ định.
- Đường tiêm bắp: 300mg mỗi ngày/lần.
Điều trị lao phối hợp với các thuốc chống lao khác:
- Đường uống: 10mg/kg thể trọng, liều tối đa 300mg, dùng mỗi ngày một lần hoặc theo lịch dùng thuốc của phác đồ điều trị.
- Đường tiêm bắp: 5mg/kg thể trọng, mỗi ngày một lần hoặc 2 – 3 lần/tuần tùy phác đồ điều trị lao.
Trẻ em
Dự phòng lao:
- Đường uống: 5mg/kg/24 giờ, liều tối đa 300mg/24 giờ, dùng một lần mỗi ngày trong 6 – 12 tháng.
- Đường tiêm bắp: 10mg/kg thể trọng, liều tối đa 300mg, mỗi ngày một lần.
Điều trị lao phối hợp:
- Đường uống: 10mg/kg, dùng 3 lần/tuần hoặc 15mg/kg, dùng 2 lần/tuần theo phác đồ.
- Đường tiêm bắp: 5mg/kg thể trọng, liều tối đa 200mg, mỗi ngày một lần.
Lưu ý: Liều dùng thực tế phải tuân theo phác đồ điều trị lao và chỉ định của bác sĩ. Không tự ý tăng, giảm liều hoặc thay đổi lịch dùng thuốc.
Cách dùng
- Isoniazid có thể được sử dụng theo đường uống hoặc đường tiêm tùy dạng bào chế.
- Dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian và đúng phác đồ được chỉ định.
- Không tự ý ngừng thuốc khi chưa hoàn thành liệu trình.
- Khi điều trị lao, cần phối hợp Isoniazid với các thuốc chống lao khác theo phác đồ.
- Không tự ý sử dụng Isoniazid đơn độc để điều trị bệnh lao.
Chống chỉ định
Không sử dụng Isoniazid trong các trường hợp:
- Mẫn cảm với Isoniazid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Viêm đa dây thần kinh.
- Động kinh.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Chán ăn.
- Mệt mỏi.
- Buồn nôn, nôn.
- Khô miệng.
- Tiêu chảy.
- Đau vùng thượng vị.
- Tăng men gan.
- Vàng da, vàng mắt.
- Tê bì tay hoặc chân do viêm dây thần kinh ngoại vi.
Ít gặp
- Sốt.
- Phát ban, ban xuất huyết.
- Rụng tóc.
- Giảm tiểu cầu.
- Mất bạch cầu hạt.
- Thiếu máu.
- Tăng bạch cầu ưa acid.
- Đau lưng, đau khớp.
- Co giật.
- Thay đổi tính tình hoặc rối loạn tâm thần.
- Bí tiểu.
- Táo bón.
- Tăng đường huyết.
- Rối loạn chảy máu và đông máu.
Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường, đặc biệt là vàng da, vàng mắt, tê bì hoặc yếu tay chân, co giật, rối loạn tâm thần, cần thông báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và xử trí.
Tương tác thuốc
Isoniazid có thể tương tác với một số thuốc và chất khác, bao gồm:
- Rifampicin: phối hợp có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.
- Rượu: làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.
- Ketoconazol: có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc.
- Niridazol: có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Corticosteroid: có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Isoniazid.
- Theophylin: có thể làm thay đổi nồng độ và tác dụng của thuốc.
Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc, vitamin, thực phẩm bổ sung và các sản phẩm đang sử dụng trước khi điều trị bằng Isoniazid.
Lưu ý khi sử dụng
- Isoniazid phải được sử dụng đúng theo phác đồ điều trị lao.
- Không sử dụng Isoniazid đơn độc để điều trị lao vì có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.
- Thận trọng ở người bị porphyrin niệu.
- Thận trọng ở người có bệnh gan hoặc tiền sử bệnh gan.
- Người suy dinh dưỡng, nghiện rượu, đái tháo đường hoặc có nguy cơ mắc bệnh thần kinh nên được cân nhắc sử dụng pyridoxin (vitamin B6) phối hợp theo chỉ định của bác sĩ.
- Người suy giảm chức năng thận, đặc biệt có độ thanh thải creatinin dưới 25ml/phút, có thể cần giảm liều Isoniazid.
- Phối hợp Isoniazid với Rifampicin hoặc uống rượu có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên gan.
- Nên theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ.
- Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi phác đồ điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Phụ nữ có thai:
- Isoniazid có thể qua nhau thai. Thuốc có thể được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định của bác sĩ và lợi ích điều trị được đánh giá là phù hợp.
- Cần theo dõi sức khỏe trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng Isoniazid trong thai kỳ để phát hiện sớm những biểu hiện bất thường.
Phụ nữ đang cho con bú:
Isoniazid có thể bài tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần sử dụng thuốc theo chỉ định và theo dõi trẻ để phát hiện các biểu hiện bất thường.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Isoniazid có thể gây các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh ở một số người. Nếu xuất hiện chóng mặt, rối loạn thần kinh hoặc các triệu chứng ảnh hưởng đến khả năng tập trung, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Xử trí khi quá liều
- Khi nghi ngờ sử dụng Isoniazid quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và xử trí.
- Không tự ý gây nôn hoặc sử dụng các biện pháp điều trị tại nhà khi chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế.
Xử trí khi quên liều
- Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra.
- Nếu gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo theo lịch thông thường.
- Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
- Trong phác đồ điều trị lao, không tự ý bỏ nhiều liều vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và làm tăng nguy cơ kháng thuốc.
Dược lực học
- Isoniazid là thuốc chống lao có tác dụng chủ yếu trên Mycobacterium tuberculosis.
- Thuốc được cho là ức chế quá trình tổng hợp acid mycolic, một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn lao. Tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc tại vị trí tổn thương và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn.
Dược động học
- Isoniazid được hấp thu sau khi sử dụng đường uống và phân bố trong cơ thể.
- Thuốc có khả năng đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Isoniazid được chuyển hóa với tốc độ khác nhau giữa từng người, do đó nồng độ thuốc trong cơ thể có thể khác nhau tùy khả năng chuyển hóa của từng bệnh nhân.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Bảo quản theo nhiệt độ ghi trên bao bì sản phẩm.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Thông tin thêm
- Tên thuốc: Isoniazid 300mg.
- Hoạt chất: Isoniazid.
- Hàm lượng: 300mg.
- Nhóm thuốc: Thuốc chống lao.
- Dạng bào chế: Viên nén.
- Đường dùng: Đường uống đối với dạng viên nén.
- Phân loại: Thuốc kê đơn.
- Công dụng chính: Dự phòng và điều trị bệnh lao khi sử dụng theo phác đồ phù hợp.




