Thành phần
- Hoạt chất chính: Cefuroxime axetil (tương đương với 500mg Cefuroxime gốc).
- Tá dược: Povidone, Croscarmellose sodium, Microcrystallin cellulose, Colloidal silicon dioxide, Magnesi stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Propylen glycol, Talc, Titanium dioxide, Polysorbate 80, Polyethylene glycol 6000 (vừa đủ 1 viên).

Công dụng Thuốc kháng sinh Quincef 500 Mekophar
Sản phẩm được chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm:
- Đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
- Đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính và những đợt cấp của bệnh viêm phế quản mãn tính.
- Đường niệu – sinh dục: Viêm thận – bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
- Da và mô mềm: Bệnh nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.
- Bệnh lậu: Viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
- Bệnh Lyme: Điều trị bệnh Lyme ở thời kỳ đầu.
Cách dùng
Cách uống: Nên uống thuốc ngay sau khi ăn để hoạt chất đạt được nồng độ hấp thu vào máu tối ưu nhất. Đợt điều trị thông thường kéo dài từ 5 – 10 ngày.
Liều dùng khuyến cáo cho người lớn:
- Hầu hết các nhiễm trùng thông thường: Uống 250mg (1/2 viên)/lần, ngày uống 2 lần.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Uống 125mg (1/4 viên)/lần, ngày uống 2 lần.
- Viêm phế quản và viêm phổi: Uống 500mg (1 viên)/lần, ngày uống 2 lần.
- Bệnh Lyme mới mắc: Uống 500mg (1 viên)/lần, ngày uống 2 lần (duy trì liên tục trong 20 ngày).
- Bệnh lậu không biến chứng: Uống 1g (2 viên) một liều duy nhất.
Đối tượng sử dụng
Người lớn đang mắc các bệnh lý nhiễm trùng thuộc hệ hô hấp, tiết niệu – sinh dục, da hoặc mắc lậu cầu, bệnh Lyme.
Khuyến cáo – lưu ý
Thuốc kê toa: Bắt buộc sử dụng theo đúng chỉ định và đơn kê của bác sĩ.
Chống chỉ định tuyệt đối: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.
Thận trọng đặc biệt:
- Cần đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân từng bị sốc phản vệ với Penicillin (nguy cơ dị ứng chéo).
- Thận trọng khi dùng đồng thời với các loại thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể gây bất lợi cho chức năng thận.
- Sử dụng kháng sinh phổ rộng dài ngày có thể gây viêm đại tràng màng giả hoặc làm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm phát triển mạnh (bội nhiễm).
- Thận trọng với phụ nữ có thai (đặc biệt trong những tháng đầu thai kỳ) và phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc:
- Thuốc kháng acid dạ dày (Natri bicarbonate) hoặc thuốc phong bế H2 (Ranitidine) làm tăng pH dạ dày và làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxime. Cần uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
- Thuốc trị gút Probenecid liều cao sẽ làm tăng và kéo dài nồng độ Cefuroxime trong máu.
- Dùng chung với kháng sinh Aminoglycoside sẽ làm tăng nguy cơ gây nhiễm độc thận.
Tác dụng phụ: Thường gặp nhất là tiêu chảy. Ít gặp tình trạng buồn nôn, nôn, nổi mày đay, ngứa hoặc tăng creatinin trong máu. Hiếm gặp biểu hiện sốt, đau khớp hoặc thiếu máu tan huyết.
Quá liều: Quá liều cấp chủ yếu gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Ở người suy thận có thể gây tăng kích thích thần kinh cơ và co giật. Cần đến ngay cơ sở y tế để điều trị triệu chứng (có thể áp dụng thẩm phân máu/phúc mạc để giảm nồng độ thuốc).
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo (độ ẩm ≤ 70%), thoáng mát.
- Nhiệt độ phòng không vượt quá 30°C.
- Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
- Để xa tầm tay của trẻ em.
Thông tin thêm
- Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.
- Thương hiệu: Mekophar.





