Thành phần
Hoạt chất chính: Amoxicillin sodium (tương đương 1g Amoxicillin) và Potassium clavulanate (tương đương 200mg Acid clavulanic).

Công dụng Thuốc kháng sinh tiêm Augbactam 1g/200mg Mekophar
Thuốc được chỉ định điều trị ngắn hạn trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa (đã dùng kháng sinh thông thường nhưng không giảm).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi – phế quản do các chủng sinh beta-lactamase.
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương khớp và nha khoa: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm tủy xương, áp xe ổ răng.
- Nhiễm khuẩn nghiêm trọng khác: Sản phụ khoa, ổ bụng, nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Đề phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật dạ dày – ruột, tử cung, tim, thận, thay khớp, đường mật và vùng đầu cổ.
Cách dùng
Lưu ý quan trọng: Thuốc chỉ được thực hiện bằng đường tiêm/truyền tĩnh mạch bởi nhân viên y tế có chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý sử dụng. Không vượt quá 200mg Acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.
Liều điều trị nhiễm khuẩn thông thường: Tiêm tĩnh mạch rất chậm hoặc truyền nhanh 1g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tiêm cách nhau 6 giờ/lần hoặc tăng tổng liều lên tới 6g/ngày.
Liều dự phòng phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 liều vào lúc gây tiền mê. Với phẫu thuật nguy cơ nhiễm khuẩn cao, tiêm 3 – 4 liều trong 24 giờ (vào các mốc 0, 8, 16, 24 giờ) và có thể duy trì vài ngày tiếp theo.
Liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ (Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều ở cả người lớn và trẻ em.
Liều cho bệnh nhân suy thận trung bình (Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/phút):
- Người lớn: Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg mỗi 12 giờ.
- Trẻ em: Tiêm 25mg/kg mỗi 12 giờ.
Liều cho bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút):
- Người lớn: Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg mỗi 24 giờ.
- Trẻ em: Tiêm 25mg/kg mỗi 24 giờ.
Liều cho bệnh nhân thẩm phân máu:
- Người lớn: Liều ban đầu 1g, sau đó 500mg mỗi 24 giờ. Tiêm thêm 1 liều bổ sung 500mg sau khi thẩm phân.
- Trẻ em: Tiêm 25mg/kg mỗi 24 giờ. Tiêm thêm 1 liều bổ sung 12,5mg/kg sau khi thẩm phân.
Hướng dẫn pha thuốc và thời gian tiêm (Tuân thủ nghiêm ngặt):
- Dung môi pha: Nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, Sodium lactate (M/6), Ringer hoặc Hartmann.
- Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm (trong 3 phút): Pha với 20ml dung môi. Phải tiêm xong trong vòng tối đa 15 phút sau khi pha.
- Tiêm truyền tĩnh mạch (trong 30 phút): Pha với 50ml dung môi. Phải truyền xong trong vòng tối đa 60 phút sau khi pha.
Đối tượng sử dụng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi mắc các bệnh nhiễm khuẩn nặng cần can thiệp y tế (theo sự chỉ định của bác sĩ).
Khuyến cáo – lưu ý
Thuốc kê toa: Chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ và thực hiện tại cơ sở y tế.
Chống chỉ định tuyệt đối: Mẫn cảm với nhóm Beta-lactam (các Penicillin, Cephalosporin). Người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn gan mật do dùng Amoxicillin, Clavulanate hay các Penicillin.
Thận trọng đặc biệt:
- Cẩn trọng với người bị rối loạn chức năng gan, suy thận.
- Khi tiêm tĩnh mạch liều cao, cần duy trì lượng dịch xuất – nhập (đảm bảo truyền/uống đủ nước) để giảm thiểu hiện tượng sỏi niệu. Kiểm tra thường xuyên ống thông bàng quang để tránh thuốc kết tủa gây tắc ống.
Phụ nữ mang thai & cho con bú: Tránh sử dụng, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ (trừ khi bác sĩ chỉ định bắt buộc). Phụ nữ cho con bú có thể sử dụng (tuy nhiên một lượng rất nhỏ thuốc qua sữa mẹ có thể gây nguy cơ mẫn cảm cho trẻ).
Tương tác thuốc: Thuốc làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống. Làm kéo dài thời gian chảy máu (cần hết sức cẩn thận với người đang dùng thuốc chống đông máu). Thuốc trị gút Probenecid làm kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin.
Tương kỵ vật lý (Tuyệt đối không pha chung): Không pha Augbactam với các dung dịch chứa Glucose, Sodium bicarbonate, Dextran, Corticosteroid, Aminoglycoside, Hydrocortisone succinate, dung dịch acid amin, nhũ dịch lipid, Manitol.
Tác dụng phụ: Thường gặp tiêu chảy, ngoại ban, ngứa. Ít gặp buồn nôn, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng men gan. Hiếm gặp sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, giảm bạch cầu/tiểu cầu, viêm đại tràng giả mạc.
Quá liều: Thuốc được dung nạp tốt nên ít gây tai biến. Khi dùng liều rất cao có nguy cơ tăng Kali huyết. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ thuốc ra khỏi hệ tuần hoàn.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo (độ ẩm ≤ 70%), thoáng mát.
- Nhiệt độ bảo quản không vượt quá 30°C.
- Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Thông tin thêm
- Quy cách: Hộp 10 lọ.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.
- Thương hiệu: Mekophar.





