Thành phần
- Hoạt chất chính: Cefepime hydrochloride (tương đương với 1g Cefepime).
- Tá dược: L-Arginine (vừa đủ 1 lọ).

Công dụng Thuốc kháng sinh tiêm Capime 1g Mekophar
Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Các ca nhiễm khuẩn nặng, có biến chứng (kể cả trường hợp có viêm bể thận kèm theo).
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi nặng, bao gồm cả những trường hợp có kèm theo nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Các ca nhiễm khuẩn nặng do chủng Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin) và chủng Streptococcus pyogenes (nhạy cảm với Cefepime).
Cách dùng
Lưu ý quan trọng: Thuốc chỉ được dùng qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch bởi nhân viên y tế có chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý sử dụng.
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Nhiễm khuẩn đường niệu nặng và nhiễm khuẩn da: Tiêm tĩnh mạch 2g/lần, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), duy trì trong 10 ngày.
- Viêm phổi nặng (kể cả có nhiễm khuẩn huyết): Tiêm tĩnh mạch 2g/lần, ngày 2 lần (cách nhau 12 giờ), duy trì trong 7 – 10 ngày.
Liều cho bệnh nhân suy thận (Độ thanh thải creatinin < 60ml/phút): Liều ban đầu giữ nguyên như người bình thường, liều duy trì được điều chỉnh như sau:
- Từ 30 – 60ml/phút: Liều trong 24 giờ giữ nguyên như liều thường dùng.
- Từ 10 – 30ml/phút: Liều trong 24 giờ giảm xuống còn 50% liều thường dùng.
- Dưới 10ml/phút: Liều trong 24 giờ giảm xuống còn 25% liều thường dùng.
- Bệnh nhân lọc máu: Bù đắp lại bằng 1 liều tương đương liều ban đầu ngay sau mỗi lần lọc máu.
- Bệnh nhân thẩm tách phúc mạc ngoại trú: Liều thường dùng nên cách 48 giờ tiêm 1 lần.
Hướng dẫn pha thuốc và cách tiêm:
- Tiêm tĩnh mạch chậm (trong 3 – 5 phút): Pha theo hướng dẫn chuyên môn của nhân viên y tế. Trước khi tiêm phải kiểm tra bằng mắt xem dung dịch có bị tủa không.
- Truyền tĩnh mạch ngắt quãng (trong khoảng 30 phút): Cho 10ml, 50ml hoặc 100ml dung môi (NaCl 0,9%, Dextrose 5%, hoặc Lactate ringer) vào lọ thuốc 1g để đạt nồng độ tương ứng.
- Tiêm bắp sâu: Cho 2,4ml dung môi (Nước cất pha tiêm, NaCl 0,9%, Dextrose 5%, hoặc Lidocaine 0,5% – 1%) vào lọ thuốc 1g.
Đối tượng sử dụng
Người bệnh từ đủ 12 tuổi trở lên đang bị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu hoặc da ở mức độ nặng cần can thiệp y tế. Chưa xác định được tính an toàn cho trẻ dưới 12 tuổi.
Khuyến cáo – lưu ý
Thuốc kê toa: Chỉ bán và sử dụng khi có chỉ định, sự thực hiện của bác sĩ/nhân viên y tế.
Chống chỉ định tuyệt đối: Người bị mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc tá dược L-Arginine.
Thận trọng đặc biệt:
- Đặc biệt thận trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng Penicillin (có khoảng 5 – 10% tỷ lệ bị dị ứng chéo dẫn đến sốc phản vệ). Cơ sở y tế phải luôn có sẵn phương tiện cấp cứu sốc phản vệ.
- Bắt buộc phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận.
- Thận trọng khi dùng cho người lái tàu xe, vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai & cho con bú: Chỉ dùng cho thai phụ khi thật sự cần thiết. Đối với phụ nữ cho con bú, thuốc tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, có thể làm thay đổi hệ vi khuẩn ruột của trẻ hoặc ảnh hưởng đến kết quả cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt (cần theo dõi sát sao).
-
Tương tác thuốc:
- Tránh dùng chung với thuốc lợi tiểu Furosemide vì làm tăng nguy cơ gây điếc.
- Tương kỵ vật lý: Tuyệt đối không truyền chung (phải truyền riêng rẽ) với Aminoglycoside, Ampicillin (> 40mg/ml), Metronidazole, Vancomycin hoặc Aminophilline.
Tác dụng phụ: Thường gặp tiêu chảy, phát ban, đau tại chỗ tiêm. Ít hoặc hiếm gặp các triệu chứng như sốt, nhức đầu, buồn nôn, viêm tắc tĩnh mạch, sốc phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, nấm miệng, chóng mặt.
Quá liều: Cấp cứu bằng cách lọc máu thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng (lọc trong 3 giờ sẽ lấy đi được khoảng 68% lượng Cefepime trong cơ thể).
Bảo quản
- Thuốc bột chưa pha: Để nơi khô ráo (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
- Dung dịch thuốc sau khi pha: Giữ được độ ổn định trong vòng 18 giờ ở nhiệt độ phòng (20 – 25°C), và tối đa 7 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (2 – 8°C).
Thông tin thêm
- Quy cách: Hộp 1 lọ.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.
- Thương hiệu: Mekophar.










