Thành phần
- Hoạt chất chính: Ceftazidime pentahydrate (tương đương với 1g Ceftazidime).
- Tá dược: Sodium carbonate (118mg).

Công dụng Thuốc kháng sinh tiêm Ceftazidime MKP 1g Mekophar
Thuốc được bác sĩ chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng:
- Nhiễm khuẩn hệ thần kinh và máu: Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.
- Nhiễm khuẩn ngoại khoa và da: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm (bao gồm cả nhiễm khuẩn do bỏng và vết thương hở).
- Nhiễm khuẩn sinh dục: Nhiễm khuẩn phụ khoa.
Cách dùng
Lưu ý quan trọng: Thuốc chỉ được dùng qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. Bắt buộc phải do nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện và theo dõi.
- Liều cho người lớn: Tiêm 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 12 giờ.
- Liều cho người cao tuổi (trên 70 tuổi): Cần giảm liều, tối đa không vượt quá 3g/ngày.
- Liều cho trẻ em (trên 2 tháng tuổi): Tiêm 30 – 100mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 3 lần (cách nhau 8 hoặc 12 giờ).
- Liều cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 2 tháng tuổi): Tiêm 25 – 60mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần (cách nhau 12 giờ).
Liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
- Độ thanh thải 50 – 31 ml/phút: 1g, cách 12 giờ/lần.
- Độ thanh thải 30 – 16 ml/phút: 1g, cách 24 giờ/lần.
- Độ thanh thải 15 – 6 ml/phút: 0,5g, cách 24 giờ/lần.
- Độ thanh thải < 5 ml/phút: 0,5g, cách 48 giờ/lần.
Bệnh nhân đang thẩm tách máu/màng bụng: Có thể thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách máu. Với thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1g, sau đó duy trì 500mg cách nhau mỗi 24 giờ.
Hướng dẫn pha thuốc và cách tiêm: Nên dùng dung dịch ngay sau khi pha.
- Tiêm bắp sâu: Pha với nước cất hoặc Lidocaine 0,5% – 1% (đạt nồng độ ~250mg/ml).
- Tiêm tĩnh mạch chậm (3-5 phút): Pha với nước cất, NaCl 0,9% hoặc Glucose 5% (đạt nồng độ ~100mg/ml).
- Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha 1-2g vào 100ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc Glucose 5% (nồng độ 10-20mg/ml).
Đối tượng sử dụng
Người lớn, người cao tuổi, trẻ em và trẻ sơ sinh mắc các bệnh nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng cần can thiệp y tế.
Khuyến cáo – lưu ý
Thuốc kê toa: Chỉ sử dụng khi có sự chỉ định và giám sát chặt chẽ của bác sĩ.
Chống chỉ định tuyệt đối: Bệnh nhân mẫn cảm với nhóm Cephalosporin.
Thận trọng đặc biệt:
- Phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với Cephalosporin, Penicillin trước khi tiêm.
- Thận trọng với người có tiền sử bệnh tiêu hóa (đặc biệt là bệnh lỵ).
- Thuốc có thể làm giảm thời gian Prothrombin (tăng nguy cơ chảy máu), cần theo dõi sát ở người suy gan, thận, suy dinh dưỡng (có thể phải bổ sung Vitamin K).
Phụ nữ mang thai & cho con bú: Phải thận trọng, chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội rủi ro.
Tương tác thuốc:
- Tăng độc tính cho thận nếu dùng chung với Aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu Furosemide (cần giám sát chức năng thận).
- Tránh phối hợp với Chloramphenicol vì có tính đối kháng in vitro.
Tương kỵ vật lý (Tuyệt đối không pha chung): Không pha thuốc vào dung dịch kiềm Sodium bicarbonate. Không dùng chung một bơm tiêm với Vancomycin, Aminoglycoside (Gentamicin, Streptomycin) và Metronidazole.
Tác dụng phụ: Thường gặp tình trạng kích ứng tại chỗ tiêm, dị ứng, rối loạn tiêu hóa. Ít gặp đau đầu, chóng mặt, giảm tiểu cầu. Đặc biệt lưu ý: Ở người suy thận, nếu điều trị không đúng liều có thể bị co giật, run rẩy, kích thích thần kinh – cơ.
Quá liều: Theo dõi cẩn thận và điều trị hỗ trợ. Có thể dùng thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại bỏ thuốc nhanh chóng.
Bảo quản
Đối với thuốc bột chưa pha: Để nơi khô ráo (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Đối với dung dịch sau khi pha:
- Nồng độ > 100mg/ml: Ổn định trong 18 giờ ở nhiệt độ phòng (25°C) hoặc 7 ngày trong tủ lạnh (5°C).
- Nồng độ ≤ 100mg/ml: Ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (25°C) hoặc 7 ngày trong tủ lạnh (5°C).
Thông tin thêm
- Quy cách: Hộp 1 lọ.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.
- Thương hiệu: Mekophar.





