Thành phần
- Nhôm hydroxyd gel khô ……200mg
- Magnesi hydroxyd……. 200mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Kizemit-S Tablet chỉ định cho những trường hợp sau:
- Viêm loét đường tiêu hóa (bao gồm viêm loét dạ dày – tá tràng)
- Bệnh tăng tiết axit dạ dày
- Triệu chứng ruột kích thích và co thắt
- Đầy hơi, khó tiêu, ợ chua
- Viêm dạ dày, viêm thực quản
- Viêm tá tràng, thoát vị khe
- Đau sau phẫu thuật
- Chế độ ăn uống không được khoa học, nhiễm độc alcol
- Giảm đau bụng ở trẻ em.

Cách dùng, liều lượng
Cách dùng
- Do được bào chế dạng viên nén nhai, cần nhai kỹ viên thuốc để đạt hiệu quả tối ưu. Không nuốt nguyên viên như viên nén thông thường.
- Dùng thuốc sau ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi có cơn đau
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì và không thay đổi cách dùng nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Đối với người lớn (> 16 tuổi):
- Loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: 1-2 viên mỗi 4 giờ, tối đa 6 lần/ngày.
- Tăng tiết axit dạ dày: 1-2 viên sau khi ăn, tối đa 6 lần/ngày.
- Tổng liều tối đa: 12 viên/ngày.
Đối với trẻ em: Không khuyến khích sử dụng mà không có chỉ định cụ thể từ bác sĩ.
Lưu ý: Nếu liều dùng thông thường không hiệu quả, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều lượng. Không tự ý thay đổi liều dùng.
Dược lực học
- Aluminum Hydroxide có vai trò trung hòa HCl trong dạ dày dẫn đến tăng pH dạ dày và ức chế hoạt động của pepsin. Ngoài ra, nó làm giảm sự hấp thu photphat bằng cách liên kết và hình thành các phức hợp không hòa tan trong đường tiêu hóa[1].
- Simethicon: Dimethicone là một chất hoạt động bề mặt, là hỗn hợp các dimethicone lỏng bao gồm Silicon dioxide được phân chia mịn để tăng tác dụng khử bọt của silicone. Nó làm giảm sức căng bề mặt của chất nhầy ruột, do đó phân tán và ngăn chặn các túi khí trong hệ tiêu hóa.
- Magnesium Hydroxide: Magnesium Hydroxide kích thích nhu động ruột bằng cách giữ lại chất lỏng trong lòng ruột làm giãn đại tràng, do đó làm tăng nhu động ruột. Nó cũng trung hòa axit dạ dày bằng cách phản ứng với axit clohydric trong dạ dày để tạo thành Mg clorua.
Dược động học
Aluminum Hydroxide
- Hấp thu: Chuyển đổi chậm thành Nhôm Clorua được hấp thu qua đường tiêu hóa.
- Thải trừ: Qua nước tiểu (17-30%) và phân (dưới dạng muối Al không hòa tan hình thành trong ruột).
Magnesium Hydroxide
- Hấp thu: Hấp thu kém qua ruột non.
- Phân bố: Đi được qua nhau thai, một lượng nhỏ qua sữa mẹ.
- Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu, phân (dưới dạng thuốc không được hấp thu).
Simethicon
- Hấp thu: Không hấp thu qua đường tiêu hóa.
- Thải trừ: Qua phân dưới dạng thuốc không chuyển hóa
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với Aluminum Hydroxide hoặc một trong các thành phần khác của thuốc.
- Người bị tắc ruột, liệt ruột.
- Người bị hẹp môn vị.
- Bệnh nhân suy thận nặng.
- Người bị Glaucoma góc đóng.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp:
- Tiêu chảy
- Táo bón
- Giảm phospho
Tác dụng phụ ít gặp hơn:
- Mệt mỏi
- Buồn nôn
- Nhức đầu
Lưu ý:
- Nếu triệu chứng tiếp tục kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, hãy thông báo với bác sĩ.
- Một số tác dụng phụ có thể không được liệt kê hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu gặp triệu chứng bất thường, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác
Kizemit-S có thể tương tác với các thuốc sau:
- Thuốc kháng lao như: Isoniazid, Ethambutol
- Kháng sinh và kháng histamine: Lincosamide, Fluoroquinolone, Cycline
- Thuốc kháng histamine H2
- Thuốc giảm đau và chống viêm: Diflunisal, Propranolol
- Thuốc an thần Phenothiazine
- Dẫn xuất salicylate và Disphosphonate
- Kayexalate
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.
- Không dùng quá liều dùng khuyến cáo để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Không dùng thuốc Kizemit-S cho người bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc Kizemit-S.
- Không dùng thuốc cho những đối tượng được liệt kê ở mục chống chỉ định.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy mạch vành, suy tim hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú
- Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc Kizemit-S đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng thuốc Kizemit-S, hoặc có thể cân nhắc ngưng cho trẻ bú mẹ trong quá trình mẹ sử dụng thuốc Kizemit-S.
Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát. Để nơi tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C. Để tránh xa tầm tay trẻ em.
Quy cách đóng gói
Hộp 5 Vỉ x 20 Viên
Thông tin thêm
- Công ty sản xuất: Chi nhánh CT TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam
- Số đăng ký: GC-330-19
- Xuất xứ: Việt Nam.



