Thành phần công thức thuốc:
cho 1000 ml thành phẩm
- Thành phần hoạt chất:
Natri clorid……………………………………… 161,0 g
Kali clorid…………………………………………… 5,5 g
Calci Clorid.2H2O………………………………. 9,7 g
Magnesi clorid.6H2O………………………….. 3,7 g
Acid acetic…………………………………………… 8,8 g
- Thành phần tá dược: Nước tinh khiết vừa đủ 1000 ml

Chỉ định được sử dụng trong các trường hợp:
- Suy thận cấp;
- Suy thận mãn;
- Tình trạng cơ thể bị thừa nước;
- Tình trạng cơ thể bị nhiễm độc;
- Dùng để điều chỉnh cân bằng kiềm-toan và cân bằng điện giải.
Chống chỉ định sử dụng sản phẩm trong các trường hợp:
- Bệnh lý đông máu trầm trọng
- Các bệnh nhân có tuần hoàn máu và/ hoặc huyết áp không ổn định, cần áp dụng phương pháp thẩm phân ngoài cơ thể khác.
Liều dùng & Cách dùng
Không sử dụng một mình dung dịch Kydheamo – 3A để thẩm phân máu. Chỉ pha loãng ngay trước khi dùng theo tỷ lệ:
- Dung dịch Kydheamo – 3A………………………………………………… 1 thể tích
- Nước tinh khiết ………………………………………………………………. 34 thể tích
- Dung dịch Kydheamo – 2A……………………………………………. 1,83 thể tích
- Dùng thẩm phân acetat ngoài cơ thể.
- Thời gian thẩm phân tuỳ thuộc thể trạng bệnh nhân.
Chú ý: Không được tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Thận trọng với những bệnh nhân có bệnh tim mạch không ổn định hoặc đang xuất huyết.
- Chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt. Không được dùng nếu dung dịch có chứa các tiểu phân chất rắn.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Chưa tìm thấy trong các tài liệu.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:
- Việc thẩm phân được tiến hành tại cơ sở y tế, bệnh nhân phải nằm trong suốt thời gian thẩm hân máu. Không nên lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
- Chưa tìm thấy trong các tài liệu.
Tác dụng không mong muốn:
- Trong quá trình thẩm phân máu có thể xảy ra hạ huyết áp, buồn nôn, ói mửa và co giật, chuột rút cơ, tắc nghẽn thông khí.
- Ngoài ra có thể gây nhiễm trùng, xuất huyết hay huyết khối tại đường mạch truyền thẩm phân.
- Các biến chứng lâu dài ở bệnh nhân thẩm phân máu: xơ vữa động mạch tiến triển, tích tụ đạm, bệnh thận nang, mất trí nhớ do tích tụ nhôm.
Quá liều và cách xử trí
- Chưa tìm thấy trong các tài liệu.
Bảo quản
- Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
Hạn dùng
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dạng bào chế
- Dung dịch thẩm phân máu
- Mô tả dạng bào chế: Dung dịch trong, không màu hoặc gần như không màu.
Lưu ý khi sử dụng
- Thuốc này bán theo đơn và sử dụng theo đơn thuốc của Bác sỹ
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Trang Thiết Bị Y Tế Bidiphar
- Nhập khẩu bởi: Không áp dụng
- Phân phối bởi: BIDIPHAR
- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.



