Thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Công dụng: Thuốc Lipistad 10 có công dụng điều trị tăng cholesterol, tăng lipid huyết hỗn hợp, tăng triglycerid huyết, rối loạn betalipoprotein huyết và hỗ trợ điều trị tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử.

Đối tượng sử dụng: Người bệnh tăng cholesterol, tăng lipid huyết hỗn hợp hoặc các rối loạn lipid máu khác theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và người có bệnh gan đang tiến triển.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

LỢI ÍCH KHI MUA HÀNG
CHI TIẾT SẢN PHẨM
Mô tả

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Lipistad 10 chứa: Atorvastatin 10mg.

Thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp

Lipistad 10 được chỉ định để giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid, đồng thời làm tăng HDL-cholesterol trong điều trị tăng lipid huyết, bao gồm tăng cholesterol, tăng lipid huyết hỗn hợp, tăng triglycerid huyết và rối loạn betalipoprotein huyết.

Thuốc còn được dùng điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử khi chức năng của một số thụ thể LDL vẫn còn.

Liều dùng

  • Người lớn điều trị tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp: Liều khởi đầu thường dùng là 10mg hoặc 20mg/lần/ngày. Trường hợp cần giảm LDL-cholesterol trên 45%, có thể khởi đầu với liều 40mg/ngày. Liều duy trì thường dùng là 10 – 80mg/lần/ngày.
  • Trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol huyết gia đình dị hợp tử: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg/lần/ngày. Liều tối đa khuyên dùng là 20mg/ngày.
  • Tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử: Liều thường dùng là 10 – 80mg/lần/ngày.
  • Liều dùng cần được hiệu chỉnh từng đợt, cách nhau không dưới 4 tuần, tùy theo đáp ứng điều trị và mục tiêu lipid máu.

Cách dùng

  • Dùng đường uống, ngày 1 lần, không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Người bệnh nên thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước khi dùng atorvastatin và duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị.
  • Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Chống chỉ định

  • Không dùng Lipistad 10 cho người mẫn cảm với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh gan đang tiến triển hoặc tăng aminotransferase huyết thanh kéo dài không giải thích được.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp gồm táo bón, đầy hơi, khó tiêu và đau bụng.
  • Một số tác dụng không mong muốn khác có thể hồi phục như mất trí nhớ, lú lẫn, tăng đường huyết, tăng HbA1c.
  • Khi gặp tác dụng phụ, cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Nguy cơ tổn thương cơ tăng khi dùng atorvastatin đồng thời với gemfibrozil, các fibrat khác, niacin liều cao trên 1g/ngày hoặc colchicin.
  • Nên tránh phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như ciclosporin, clarithromycin, itraconazol và thuốc ức chế protease HIV như ritonavir, lopinavir, darunavir. Nếu phải dùng đồng thời, cần giảm liều khởi đầu, giảm liều tối đa của atorvastatin và theo dõi lâm sàng.
  • Các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình như erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương.
  • Ciclosporin và các thuốc ức chế protein chuyên chở có thể làm tăng nồng độ atorvastatin. Colestipol làm giảm khoảng 25% nồng độ atorvastatin trong huyết tương nhưng phối hợp hai thuốc có thể giúp giảm LDL-C tốt hơn.
  • Atorvastatin có thể làm tăng nồng độ digoxin gần 20% khi dùng đa liều. Thuốc cũng làm tăng AUC của norethindron và ethinylestradiol trong thuốc tránh thai đường uống.
  • Không khuyến khích uống nước ép bưởi chùm khi dùng atorvastatin vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Lưu ý và thận trọng

  • Trước khi dùng atorvastatin, nên cố gắng kiểm soát cholesterol bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị các bệnh lý đi kèm.
  • Nên xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị và xét nghiệm lại khi có chỉ định lâm sàng.
  • Cần cân nhắc xét nghiệm creatin kinase trước điều trị ở người suy thận, nhược giáp, tiền sử bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do statin hoặc fibrat, tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu, người trên 70 tuổi có yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân hoặc đang dùng thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin.
  • Trong quá trình điều trị, cần xét nghiệm CK nếu có biểu hiện đau cơ, yếu cơ hoặc cứng cơ.
  • Tạm ngưng hoặc ngưng điều trị nếu người bệnh có tình trạng cấp tính nặng gợi ý bệnh cơ hoặc có nguy cơ suy thận thứ phát do tiêu cơ vân.
  • Thuốc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng atorvastatin. Nếu phát hiện có thai trong khi dùng thuốc, cần ngưng thuốc và thông báo cho người bệnh về nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc do atorvastatin có khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên trẻ bú mẹ.

Xử trí khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu khi dùng atorvastatin quá liều.

Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do atorvastatin gắn mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không làm tăng đáng kể độ thanh thải của thuốc.

Cơ chế tác dụng

Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh có chọn lọc enzym HMG-CoA reductase. Thuốc ngăn cản quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat, là tiền chất của cholesterol.

Nhờ ức chế tổng hợp cholesterol tại gan và tăng thanh thải LDL, atorvastatin giúp giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B, triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol.

Dược lực học

  • Atorvastatin và một số chất chuyển hóa của thuốc đều có hoạt tính dược lý ở người. Gan là vị trí tác động đầu tiên của thuốc và cũng là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol, thanh thải LDL.
  • Mức giảm LDL-C tương quan với liều dùng của thuốc hơn là với nồng độ thuốc trong cơ thể. Vì vậy, liều dùng cần dựa trên đáp ứng điều trị của từng người bệnh.

Dược động học

  • Atorvastatin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối thấp, khoảng 12%, do thanh thải bước đầu ở niêm mạc tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa lần đầu ở gan.
  • Thuốc liên kết khoảng 98% với protein huyết tương.
  • Atorvastatin được chuyển hóa qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 thành một số chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase khoảng 20 – 30 giờ do có sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Atorvastatin chủ yếu được bài tiết vào mật dưới dạng chất chuyển hóa.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Thông tin thêm

SĐK: 893110337623.

Xuất xứ: Việt Nam.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam.

Đánh giá & Hỏi đáp

0 đánh giá cho Thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

0,00 Đánh giá trung bình
5 ★ 0% | 0 đánh giá
4 ★ 0% | 0 đánh giá
3 ★ 0% | 0 đánh giá
2 ★ 0% | 0 đánh giá
1 ★ 0% | 0 đánh giá
Thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Lipistad 10 Stada điều trị tăng cholesterol và Iipid huyết hỗn hợp (Hộp 3 vỉ x 10 viên) Phân loại hàng: Thuốc
Tuyệt vời

Chưa có đánh giá nào cho bộ lọc này.

Thảo luận / Hỏi đáp

Chưa có câu hỏi nào.