Thành phần
Thành phần hoạt chất: Losartan potassium 25mg.
Tá dược: Lactose, tinh bột mì, Avicel 101, PVP K30, DST (Sodium Starch Glycolate)… vừa đủ 1 viên.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Losartan 25mg điều trị tăng huyết áp
Losartan 25mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.
Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
- Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và cần điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
- Liều khởi đầu thông thường: Uống 50mg/ngày.
- Người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, ví dụ đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc người suy gan: Liều khởi đầu 25mg/ngày.
- Liều duy trì: 25–100mg/ngày, tùy đáp ứng huyết áp của người bệnh.
Cách dùng
Dùng đường uống. Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Chống chỉ định
Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
- Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần theo thời gian.
- Thường gặp: Hạ huyết áp, ngủ gà, choáng váng, tăng kali huyết, tiêu chảy, khó tiêu, đau lưng, đau chân, đau cơ.
- Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc nhĩ – thất độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt, rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban, bệnh gút.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Uống losartan cùng cimetidin có thể làm tăng AUC của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Uống losartan cùng phenobarbital có thể làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Không ghi nhận tương tác dược động học giữa losartan và hydroclorothiazid.
Lưu ý và thận trọng
- Cần giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc người có yếu tố dễ dẫn đến hạ huyết áp.
- Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận có nguy cơ cao gặp tác dụng không mong muốn như tăng creatinin và urê huyết, cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.
- Người bệnh suy gan cần dùng liều thấp hơn.
- Losartan có thể gây choáng váng, chóng mặt, do đó không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
- Thuốc bán theo đơn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt. Thuốc có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Do có tiềm năng gây hại cho trẻ bú mẹ, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Xử trí khi quá liều
- Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế.
- Biểu hiện quá liều có thể thường gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm.
- Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, cần điều trị hỗ trợ.
- Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Cơ chế tác dụng
- Dược lực học: Losartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II typ AT1. Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn angiotensin II gắn chọn lọc vào thụ thể AT1 ở nhiều mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Nhờ đó, thuốc giúp hạ huyết áp. Khác với thuốc ức chế men chuyển, nhóm đối kháng angiotensin II thường không gây ho khan.
- Dược động học: Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ enzym cytochrom P450. Sinh khả dụng khoảng 33%. Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, và không qua hàng rào máu – não. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan khoảng 600ml/phút, của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50ml/phút.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 03 vỉ x 10 viên.
Thông tin thêm
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM.



