Thành phần
Mỗi viên nén Mekoaryl 4 chứa: Glimepirid 4mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Mekoaryl 4 điều trị đái tháo đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin) ở người lớn ()
Mekoaryl 4 được chỉ định trong điều trị đái tháo đường type 2, còn gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin, ở người lớn.
Thuốc được dùng khi người bệnh không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập và giảm cân.
Liều dùng
- Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Liều khởi đầu thường dùng: 1mg/ngày.
- Có thể điều chỉnh tăng thêm 1mg mỗi 1 – 2 tuần nếu glucose huyết chưa được kiểm soát.
- Liều thông thường: 1 – 4mg/ngày.
- Liều tối đa: 8mg/ngày.
- Đối với bệnh nhân suy thận: Khởi đầu với liều 1mg/ngày. Nếu độ thanh thải creatinin dưới 22ml/phút, dùng 1mg/ngày và không cần tăng liều.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống Mekoaryl 4 trước bữa sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
- Nếu quên liều, không uống bù bằng liều gấp đôi.
Chống chỉ định
- Không dùng Mekoaryl 4 cho người quá mẫn với glimepirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho người bị đái tháo đường type 1, nhiễm acid-ceton do tiểu đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do tiểu đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do tiểu đường hoặc đang mắc bệnh cấp tính.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng.
- Không dùng cho phụ nữ đang mang thai, có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ quan trọng nhất của Mekoaryl 4 là hạ glucose huyết.
- Tác dụng phụ thường gặp gồm hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy và rối loạn thị giác.
- Tác dụng phụ ít gặp gồm phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.
- Tác dụng phụ hiếm gặp gồm tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan, giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
Tương tác thuốc
- Insulin, thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác, thuốc ức chế men chuyển, steroid đồng hóa, nội tiết tố nam, chloramphenicol, coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, MAOIs, miconazole, salicylat, quinolon, sulfonamid, beta-blocker, tetracyclin và probenecid có thể làm tăng tác dụng hạ glucose huyết.
- Corticosteroid, barbiturat, diazoxide, thuốc lợi tiểu, epinephrin và acetazolamid có thể làm giảm tác dụng hạ glucose máu.
- Clonidin, reserpin và thuốc đối kháng H2 có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ glucose máu.
- Rượu có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả hạ đường huyết.
Lưu ý và thận trọng
- Người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn uống và luyện tập phù hợp trong quá trình dùng thuốc.
- Thận trọng khi dùng Mekoaryl 4 cho người cao tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc hủy giao cảm, người suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên hoặc suy thận vì dễ bị tụt glucose máu.
- Các tình trạng stress, chấn thương, phẫu thuật hoặc nhiễm trùng có thể làm mất kiểm soát glucose huyết dù trước đó người bệnh đang ổn định với glimepirid.
- Thuốc có thể làm giảm sự linh hoạt hoặc phản ứng, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Cần theo dõi định kỳ glucose huyết và HbA1c mỗi 3 – 6 tháng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không dùng Mekoaryl 4 do nguy cơ gây độc và quái thai.
- Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc vì glimepirid bài tiết qua sữa mẹ. Nếu bắt buộc dùng thuốc, cần ngừng cho con bú theo hướng dẫn của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều có thể gồm nhức đầu, mệt mỏi, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, tức ngực, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác và có thể dẫn đến hôn mê.
- Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa nước, theo dõi glucose huyết mỗi 15 phút cho đến khi glucose máu trở về bình thường.
- Trường hợp nặng: Tiêm tĩnh mạch glucose 50% 50ml, sau đó truyền glucose 10 – 20% để đưa glucose máu về bình thường.
- Trường hợp quá nặng: Có thể tiêm glucagon 1mg dưới da hoặc tiêm bắp. Nếu uống quá liều, có thể rửa dạ dày và dùng than hoạt theo chỉ định y tế.
Cơ chế tác dụng
- Glimepirid là thuốc hạ đường huyết đường uống thuộc nhóm sulfonylurê.
- Tác dụng chính của glimepirid là kích thích tế bào beta của đảo Langerhans tuyến tụy giải phóng insulin, từ đó làm giảm nồng độ glucose huyết.
- Ngoài ra, glimepirid còn góp phần cải thiện độ nhạy cảm của mô ngoại vi với insulin và giảm khả năng hấp thu insulin tại gan.
Dược lực học
- Glimepirid là thuốc hạ đường huyết đường uống thuộc nhóm sulfonylurê. Thuốc làm giảm glucose huyết chủ yếu bằng cách kích thích tuyến tụy tiết insulin.
- Thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn khi chế độ ăn uống, luyện tập và giảm cân không đủ để kiểm soát đường huyết.
Dược động học
- Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu nhưng có thể làm chậm tốc độ hấp thu thuốc.
- Glimepirid có thể tích phân bố thấp, khoảng 8,8 lít, và gắn kết mạnh với protein huyết tương, tỷ lệ trên 99%.
- Sau khi hấp thu, glimepirid được chuyển hóa chủ yếu tại gan, tạo thành các dẫn chất hydroxy và carboxy.
- Khoảng 60% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, phần còn lại khoảng 40% được đào thải qua phân. Thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 5 – 8 giờ và có xu hướng kéo dài khi dùng liều cao. Độ thanh thải khoảng 48ml/phút.
Bảo quản
Bảo quản Mekoaryl 4 nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C.
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
Thông tin thêm
- SĐK: VD-21716-14.
- Xuất xứ: Việt Nam.
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekophar.



