Thành phần
Mỗi viên bao phim Mekoferrat-B9 chứa: Ferrous fumarate 200mg, tương đương sắt nguyên tố 65mg; Acid folic 1mg. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm tinh bột bắp, povidone, sodium starch glycolate, magnesium stearate, hydroxypropyl methylcellulose, titanium dioxide, polyethylene glycol 6000, talc, màu nâu Brown HT, màu oxid sắt đen, ethanol 96%.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Mekoferrat-B9 bổ sung sắt, acid folic, hỗ trợ điều trị thiếu máu thiếu sắt và tăng nhu cầu tạo máu
Mekoferrat-B9 được chỉ định trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, bao gồm thiếu máu do cung cấp sắt không đầy đủ hoặc do mất chất sắt.
Thuốc còn được dùng để bổ sung sắt và acid folic trong các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu như suy dinh dưỡng, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng, sau phẫu thuật, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ sau sinh có hoặc không cho con bú, mất máu do chấn thương, tai nạn,…
Liều dùng
Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:
- Người lớn: Uống 2 – 3 viên/ngày.
- Trẻ em: Uống 1 – 2 viên/ngày.
- Bổ sung chất sắt và acid folic: Uống 1 viên/ngày.
- Hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể uống thuốc trong bữa ăn để giảm rối loạn tiêu hóa. Có thể bắt đầu từ liều nhỏ rồi tăng dần để hạn chế tác dụng phụ.
Chống chỉ định
- Không dùng Mekoferrat-B9 cho người mẫn cảm với ferrous fumarate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định ở người bị nhiễm sắc tố sắt, bệnh gan nhiễm sắt, thiếu máu tán huyết và thiếu máu ác tính.
Tác dụng phụ
- Đôi khi có thể gặp rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.
- Phân có thể có màu đen do thuốc.
- Có thể giảm tác dụng phụ bằng cách uống thuốc trong bữa ăn và tăng dần từ liều nhỏ.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Antacid, trà, cà phê, trứng và sữa có thể làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng lúc.
- Mekoferrat-B9 có thể làm giảm hấp thu penicillamine và tetracycline.
- Mekoferrat-B9 có thể làm giảm nồng độ các quinolone trong huyết thanh và nước tiểu.
- Các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm chuyển hóa folat.
Lưu ý và thận trọng
- Người có lượng sắt trong máu bình thường nên tránh dùng thuốc kéo dài nếu không có chỉ định của bác sĩ.
- Ngưng dùng thuốc nếu không dung nạp.
- Không tự ý dùng thuốc quá liều, đặc biệt ở trẻ em, vì quá liều sắt có thể gây nguy hiểm.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Mekoferrat-B9 được dùng để bổ sung sắt và acid folic cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ sau sinh, bao gồm cả trường hợp cho con bú hoặc không cho con bú, theo hướng dẫn của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều muối sắt có thể gồm kích thích và hoại tử dạ dày – ruột, buồn nôn, nôn, xanh xao, tiêu chảy, mất nước và sốc.
- Cần xử trí càng sớm càng tốt bằng cách rửa dạ dày với dung dịch natri bicarbonate 1% hoặc sử dụng chất tạo chelat, đặc hiệu nhất là deferoxamine. Trường hợp sốc, mất nước và rối loạn kiềm toan cần được điều trị theo phương pháp thông thường tại cơ sở y tế.
Cơ chế tác dụng
Mekoferrat-B9 phối hợp ferrous fumarate và acid folic. Sắt là thành phần cần thiết để tạo hemoglobin, giúp vận chuyển oxy trong máu và hỗ trợ quá trình oxy hóa ở mô. Acid folic cần thiết cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Sự phối hợp sắt với acid folic có tác dụng tốt trong thiếu máu, đặc biệt là thiếu máu khi mang thai, hơn so với dùng một chất đơn độc.
Dược lực học
- Ferrous fumarate là hợp chất sắt hữu cơ có hàm lượng sắt nguyên tố cao. Sắt là thành phần thiết yếu của cơ thể, cần cho sự tạo thành hemoglobin và quá trình oxy hóa của các mô sống.
- Acid folic là yếu tố cần thiết cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Phối hợp sắt với acid folic giúp hỗ trợ quá trình tạo máu, đặc biệt trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt và tăng nhu cầu tạo máu.
Dược động học
- Sắt thường được hấp thu tại tá tràng và phần đầu hỗng tràng khoảng 5 – 10% lượng uống vào bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Tỷ lệ hấp thu có thể tăng đến 20 – 30% nếu dự trữ sắt bị thiếu hụt hoặc khi cơ thể tăng sản xuất hồng cầu. Sắt được vận chuyển trong huyết tương dưới dạng transferrin đến dịch gian bào và các mô, đặc biệt là gan, sau đó được dự trữ dưới dạng ferritin. Sắt được thải trừ chủ yếu qua đường tiêu hóa.
- Acid folic hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non, phân bố đến các mô trong cơ thể, tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Acid folic được đào thải qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, độ ẩm không quá 70%, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 4 vỉ x 25 viên bao phim.



