Thành phần
Mỗi viên nang Mekoquinin chứa: Quinine sulfate 250mg. Tá dược vừa đủ 1 viên gồm lactose, gelatin, tinh bột bắp, croscarmellose sodium, talc, magnesium stearate.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Mekoquinin điều trị sốt rét do P. falciparum, P. vivax, kể cả trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng Chloroquine
Mekoquinin được chỉ định trong điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax.
Thuốc đặc biệt được dùng trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với chloroquine hoặc các thuốc sốt rét nhóm amino-4-quinoline khác.
Liều dùng
Đợt điều trị: 7 ngày.
Liều tính theo cân nặng: 30mg/kg/ngày, chia 3 lần uống trong ngày.
Liều tính theo lứa tuổi nếu không có cân:
Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 6 viên/ngày, chia 3 lần.
Trẻ em từ 12 – 15 tuổi: 5 viên/ngày, chia 3 lần.
Trẻ em từ 5 – dưới 12 tuổi: 3 viên/ngày, chia 3 lần.
Điều chỉnh liều ở người bệnh suy thận:
Độ thanh thải creatinine trên 50ml/phút: dùng cách 8 giờ như liều thông thường.
Độ thanh thải creatinine 10 – 50ml/phút: dùng cách 8 – 12 giờ.
Độ thanh thải creatinine dưới 10ml/phút: dùng cách 24 giờ.
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống thuốc theo đúng liều lượng và thời gian điều trị được bác sĩ chỉ định.
Không tự ý dùng thuốc để phòng bệnh sốt rét vì quinine không được dùng với mục đích phòng bệnh.
Chống chỉ định
- Không dùng Mekoquinin cho người mẫn cảm với quinine hoặc quinidine.
- Không dùng cho người bị ù tai, viêm thần kinh thị giác hoặc tiểu ra máu.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ ít gặp gồm ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc, đau bụng, tiêu chảy, khó thở.
- Tác dụng phụ hiếm gặp gồm sốt, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ngoại ban, mày đay.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm chậm hấp thu quinine qua đường tiêu hóa, vì vậy cần uống hai loại thuốc cách xa nhau.
- Cimetidine làm giảm thanh thải ở thận và tăng thời gian bán hủy của quinine, từ đó làm tăng nồng độ quinine trong huyết tương.
- Rifampicin có thể làm tăng tốc độ thải trừ quinine lên 6 lần, làm giảm nồng độ quinine trong huyết tương.
- Các thuốc gây acid hóa nước tiểu có thể làm tăng thải trừ quinine vào nước tiểu.
- Quinine có thể làm tăng nồng độ digoxin và các glycosid tim trong huyết tương. Quinine cũng làm tăng tác dụng của warfarin và các thuốc chống đông máu khác.
- Quinine làm tăng tác dụng của thuốc phong bế thần kinh – cơ và đối kháng với thuốc ức chế acetylcholinesterase do tác dụng lên điểm nối thần kinh – cơ.
- Lưu ý và thận trọng
- Tránh dùng thuốc ở bệnh nhân bị nhược cơ vì có nguy cơ làm bệnh nặng hơn.
- Mờ mắt, rối loạn màu sắc khi nhìn hoặc ù tai do thuốc có thể gây nguy hiểm khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Cần thận trọng, theo dõi và giảm liều ở người có biểu hiện quá mẫn, đặc biệt khi có biểu hiện ở da, phù mạch, triệu chứng thị giác hoặc thính giác.
- Thận trọng ở người có rung nhĩ – thất, loạn nhịp, bệnh tim nặng, thiếu G6PD, bệnh sốt nước tiểu đen, hạ đường huyết, suy thận.
- Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện biểu hiện tan huyết.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng Mekoquinin trong thai kỳ khi bị sốt rét nặng, ác tính và không có thuốc nào khác thích hợp để cứu tính mạng người bệnh.
- Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn. Liều uống gây chết đối với người lớn khoảng 2 – 8g, với trẻ em khoảng 1g.
- Triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, có thể gây mù, sốt, lú lẫn, động kinh, ức chế hô hấp và suy tuần hoàn máu.
- Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và xử trí loạn nhịp tim.
- Có thể hạn chế hấp thu bằng than hoạt tính liều 25 – 50g trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc và rửa dạ dày – ruột theo chỉ định y tế.
Cơ chế tác dụng
Quinine là alkaloid chiết xuất từ vỏ cây canh-ki-na, thuộc nhóm thuốc kháng sốt rét 4-methanolquinoline. Thuốc có tác dụng diệt nhanh thể phân liệt của ký sinh trùng sốt rét.
Cơ chế tác dụng của quinine trên ký sinh trùng sốt rét có thể liên quan đến việc ngăn cản tổng hợp acid nucleic hoặc làm giảm chức năng của thể tiểu giao tử.
Dược lực học
- Quinine có tác dụng diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae. Thuốc ít tác dụng lên thể thoa trùng và thể tiền hồng cầu.
- Quinine có tác dụng diệt thể giao tử của P. vivax và P. malariae, nhưng không có tác dụng diệt thể giao tử của P. falciparum. Vì vậy, không dùng quinine để phòng bệnh.
- Quinine độc hơn và tác dụng kém hơn chloroquine trong phòng và điều trị sốt rét, nhưng có giá trị đặc biệt trong điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính do P. falciparum kháng chloroquine hoặc do các chủng đa kháng gây ra.
Dược động học
- Quinine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường dạ dày – ruột. Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống khoảng 1 – 3 giờ.
- Khoảng 70% quinine gắn với protein huyết tương ở người khỏe mạnh và có thể tăng đến 90% hoặc hơn ở người bệnh sốt rét. Quinine phân bố rộng khắp cơ thể.
- Quinine chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ nhanh qua nước tiểu. Khoảng 5 – 20% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi. Sự thải trừ tăng khi nước tiểu acid.
- Thời gian bán hủy khoảng 11 giờ ở người khỏe mạnh nhưng có thể kéo dài ở người bệnh sốt rét. Quinine qua được nhau thai, tiết vào sữa mẹ và một lượng nhỏ bài tiết qua mật, nước bọt.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.



