Thành phần
Mekozetel 400mg chứa: Albendazole 400mg. Tá dược vừa đủ gồm tinh bột ngô, lactose, glucose monohydrate, sodium lauryl sulfate, sodium starch glycolate, povidone, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, ethanol 96%, methacrylic acid copolymer, hydroxypropylmethylcellulose, polyethylene glycol 6000, polysorbate 80, titanium dioxide, talc.

Tác dụng – Chỉ định của thuốc Mekozetel 400mg điều trị nhiễm giun, sán đường ruột, ấu trùng di trú ở da và bệnh ấu trùng sán lợn
- Mekozetel 400mg được chỉ định trong điều trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò và sán lá gan.
- Thuốc còn được dùng trong trường hợp ấu trùng di trú ở da và bệnh ấu trùng sán lợn. Nội dung chỉ định trong tài liệu bị ngắt ở đoạn “bệnh ấu trùng sán lợn có…”, nên cần kiểm tra lại tờ hướng dẫn đầy đủ nếu đăng chính thức.
Liều dùng
- Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
- Nhiễm giun: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi uống 1 viên hoặc 1 liều 400mg duy nhất trong ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
- Nhiễm ấu trùng di trú ở da: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi uống 1 viên/lần/ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp.
- Nhiễm sán dây, Strongyloides hoặc giun lươn: Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi uống 1 viên/lần/ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp. Có thể lặp lại điều trị sau 3 tuần.
- Bệnh nang sán: Người lớn uống 2 viên mỗi ngày, dùng trong 28 ngày. Có thể lặp lại điều trị nếu cần thiết.
- Ngừa nhiễm lại giun: Mỗi 4 – 6 tháng uống 1 lần như liều điều trị nhiễm giun.
Cách dùng
- Dùng đường uống. Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn dùng thuốc.
- Với dạng bột pha hỗn dịch uống, cần pha thuốc theo hướng dẫn trên bao bì hoặc theo chỉ định của nhân viên y tế trước khi dùng.
Chống chỉ định
- Không dùng Mekozetel 400mg cho người quá mẫn với albendazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
- Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai.
Tác dụng phụ
- Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm sốt, nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bất thường, đau bụng, buồn nôn, nôn và rụng tóc có thể phục hồi.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Khi dùng albendazole phối hợp với praziquantel hoặc dexamethasone, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính albendazole sulfoxide có thể tăng.
- Cimetidine có thể làm tăng nồng độ albendazole sulfoxide trong mật và trong dịch nang sán.
Lưu ý và thận trọng
- Người bệnh có chức năng gan bất thường cần cân nhắc trước khi sử dụng albendazole vì thuốc chuyển hóa ở gan và đã có báo cáo về nhiễm độc gan.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị bệnh về máu.
- Cần hướng dẫn người bệnh giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống để phòng ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.
- Không sử dụng thuốc đã hết hạn dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định sử dụng Mekozetel 400mg.
- Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng thuốc, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Xử trí khi quá liều
Nếu xảy ra quá liều, cần đưa người bệnh đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Biện pháp xử trí có thể gồm điều trị triệu chứng, rửa dạ dày, dùng than hoạt và áp dụng các biện pháp cấp cứu hồi sức chung khi cần thiết.
Cơ chế tác dụng
Albendazole là dẫn chất benzimidazole carbamate, có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của các giun đường ruột, đồng thời diệt được trứng của giun đũa và giun tóc.
Cơ chế tác dụng của thuốc là liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, ức chế sự trùng hợp các tiểu quản thành vi tiểu quản của bào tương. Đây là các bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng, từ đó làm ký sinh trùng bị tiêu diệt.
Dược lực học
Albendazole có tác dụng chống giun sán rộng, hiệu quả trên nhiều loại giun đường ruột và một số bệnh do ấu trùng, sán gây ra. Thuốc tác động trên cả giun trưởng thành, ấu trùng và một số trứng giun, giúp hỗ trợ điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột và một số bệnh ký sinh trùng khác theo chỉ định.
Dược động học
- Sau khi uống, albendazole được hấp thu rất kém, khoảng 5%. Khi dùng thuốc cùng thức ăn nhiều chất béo, nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng 2 – 4 lần.
- Albendazole được chuyển hóa nhanh và gần như hoàn toàn thành albendazole sulfoxide, là chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính. Sau đó, chất này tiếp tục chuyển hóa thành albendazole sulfon không còn tác dụng.
- Albendazole sulfoxide liên kết với protein huyết tương khoảng 70%, qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.
- Albendazole có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxide được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể albendazole sulfoxide được thải trừ qua mật.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, độ ẩm không quá 70%, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Quy cách đóng gói
Vỉ 4 chai x 1g bột pha hỗn dịch uống.



